Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép?

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép thì có bị xử phạt hay không? Mức phạt cụ thể như thế nào? Quý bạn là những người dân có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, nhưng chưa nắm rõ quy định về chuyển đổi mục đích sử dụng đất, và e ngại rằng việc thực hiện chuyển đổi của mình có đúng pháp luật hay không? Hãy cùng Luatvn.vn tìm hiểu vấn đề theo bài viết dưới đây.

Luatvn.vn cùng với đội ngũ luật sư, đội ngũ tư vấn giàu kinh nghiệm tư vấn cho Quý khách hàng chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đồng thời cung cấp dịch vụ chuyển đổi mục đích sử dụng đất một cách nhanh nhất, tiết kiệm thời gian và chi phí. Hãy liên hệ với luatvn.vn số hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn miễn phí.

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép

I. Cơ sở pháp lý:

– Luật đất đai 2013 do Quốc hội ban hành số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013.

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai do Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2014.

– Nghị định 45/2014/NĐ-CP nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất do Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2014.

– Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai do Chính phủ ban hành ngày 19 tháng 11 năm 2019.

II. Quy định xử phạt về việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép?

Căn cứ quy định tại Nghị định 91/2019/NĐ-CP như sau:

  1. Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừngthì hình thức và mức xử phạt như sau:

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép
  1. Chuyển đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hình thức và mức xử phạt như sau:

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,1 héc ta;

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

  1. Chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,01 héc ta;

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,01 héc ta đến dưới 0,02 héc ta;

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

– Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

– Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

– Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

– Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

  1. Chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị thì hình thức và mức xử phạt bằng hai (02) lần mức phạt quy định tại khoản 3.
  2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

– Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

– Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất.;

– Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Như vậy, để tránh trường hợp bị xử phạt vì hành vi chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép, là người dân, người thực hiện thủ tục này phải hiểu rõ quy định cũng như trình tự thủ tục thực hiện chuyển đổi đúng pháp luật. Phải nắm rõ những trường hợp nào cần phải thực hiện xin cấp phép, những trường hợp nào không cần phải xin cấp phép mà phải đăng ký biến động đất đai, …vv….

Trên đây là những thông tin về chuyển đổi mục đích sử dụng đất chuẩn xác nhất, hy vọng đây là thông tin hữu ích cho Quý khách hàng. Nếu có khó khăn, vướng mắc về vấn đề chuyển đổi hay các vấn đề pháp lý về đất đai có liên quan. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline/Zalo: 0763.387.788 hoặc Email: luatvn.vn02@gmail.com để được tư vấn và giải đáp thắc mắc nhanh nhất.

Luatvn.vn 0763.387.788

0763 387 788