Chuyển đổi visa lao động sang visa kết hôn

Tư vấn thủ tục, điều kiện, chi phí để chuyển đổi visa lao động sang thị thực kết hôn để thăm người thân cho người nước ngoài. Chuyển đổi visa kinh doanh DN1, visa lao động LD2… đến gia đình TT thăm thị thực cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng Việt Nam. Mời bạn tham khảo bài viết sau đây của Luatvn.vn để biết thêm thông tin về vấn đề trên. Xin cảm ơn!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. Xin cảm ơn!

Chuyển đổi visa lao động sang visa kết hôn

Chuyển đổi visa là gì?

Chuyển đổi visa là sự thay đổi từ loại visa này sang loại thị thực khác.
Ví dụ: Thị thực kinh doanh DN1 đến thị thực hôn nhân TT.

4 trường hợp được phép đổi visa

Luật Xuất nhập cảnh 2019 quy định: Thị thực, thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau:
  • Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc đại diện của tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.
  • Có giấy tờ chứng minh mối quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với người mời, người bảo lãnh;
  • Có giấy phép lao động hoặc xác nhận rằng bạn không đủ điều kiện xin giấy phép lao động. (Miễn giấy phép lao động)
  • Nhập cảnh bằng visa điện tử. Sau đó, xin giấy phép lao động hoặc xác nhận rằng bạn không đủ điều kiện xin giấy phép lao động.
Như vậy, trong trường hợp người nước ngoài có vợ hoặc chồng là người bảo lãnh Việt Nam thì thị thực của người đó sẽ được thay đổi.

Điều kiện chuyển đổi visa lao động sang thị thực kết hôn

  • Hộ chiếu vẫn còn hiệu lực theo quy định. Quy tắc là, hiệu lực hộ chiếu phải dài hơn hiệu lực thị thực ít nhất 1 tháng.
  • Tạm trú hợp pháp tại Việt Nam. Đó là, thị thực vẫn còn hiệu lực và phải khai báo tạm trú theo quy định. Bạn có thể khai báo tạm trú trực tiếp tại công an xã, phường hoặc khai báo trực tuyến. Truy cập: Khai báo tạm trú trực tuyến
  • Có tài liệu chứng minh quan hệ hôn nhân: Giấy chứng nhận kết hôn hoặc sổ hộ khẩu.
Lưu ý: tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được công chứng dịch sang tiếng Việt.

Hồ sơ chuyển đổi visa

  • Mẫu đơn xin gia hạn visa. Mô hình NA5
  • Hộ chiếu và thị thực đang sử dụng: Bản chính
  • Bản sao công chứng Tờ khai tạm trú
  • Tài liệu chứng minh mối quan hệ hôn nhân.
  • Một số hình thức khác: Ứng dụng giải thích lý do chuyển đổi.
  • Quyết định nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng hoặc xác nhận rằng bạn đang làm việc tại công ty hoặc tổ chức.

Thủ tục chuyển đổi visa lao động sang visa kết hôn

Thủ tục này lần lượt là một quy trình 3 bước:

1. Chuẩn bị tài liệu

  • Chuẩn bị 01 bộ tài liệu theo hướng dẫn ở trên.

2. Nộp hồ sơ

Nộp đơn xin gia hạn thị thực tại một trong hai địa điểm sau:
  • Cục Quản lý xuất nhập cảnh các tỉnh, thành phố
  • Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam
  • Trụ sở chính tại Hà Nội
  • Địa chỉ: 44-46 Trần Phú, Quận Ba Đình, Hà Nội
  • Văn phòng đại diện tại thành phố. Hồ Chí Minh
  • Địa chỉ: 333-335-337 Nguyễn Trãi, Quận 1, Thành phố. Hồ Chí Minh

3. Xử lý hồ sơ và trả kết quả

  • Thời gian xử lý hồ sơ khoảng 5-7 ngày làm việc.
  • Cơ quan nhà nước sẽ trả kết quả sau khi người nước ngoài hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định.

Lệ phí visa cho người nước ngoài

Thông tư 25/2021/BTC quy định phí, lệ phí cấp mới, gia hạn thị thực, thị thực cho người nước ngoài.

Số tt

Nội dung

Mức thu

1

Cấp thị thực có giá trị một lần 25 USD/chiếc

2

Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:  

a

Loại có giá trị không quá 03 tháng 50 USD/chiếc

b

Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng 95 USD/chiếc

c

Loại có giá trị trên 06 tháng đến 12 tháng 135 USD/chiếc

d

Loại có giá trị trên 12 tháng đến 02 năm 145 USD/chiếc

e

Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm 155 USD/chiếc

3

Gia hạn tạm trú 10 USD/lần

Hướng dẫn sử dụng visa kết hôn để làm việc

Hiện nay, theo quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019, người kết hôn với người Việt Nam sẽ được miễn giấy phép lao động.
Do đó, sau khi chuyển đổi sang thị thực kết hôn, người nước ngoài vẫn có thể làm việc.
Các bước như sau:
  1. Xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.
  2. Báo cáo việc làm của người đã kết hôn với người Việt Nam (còn gọi là đơn xin chấp thuận của người sử dụng lao động).

Miễn giấy phép lao động cho người kết hôn với người Việt Nam

Quy định miễn giấy phép lao động

Theo quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019, các trường hợp được miễn giấy phép lao động bao gồm:
  1. Là chủ sở hữu, thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ. (Từ 3 tỷ đồng trở lên)
  2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  3. Làm người đứng đầu văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức, tổ chức phi chính phủ quốc tế.
  4. Nhập cảnh vào Việt Nam có thời hạn dưới 3 tháng để thực hiện dịch vụ.
  5. Nhập cảnh vào Việt Nam dưới 3 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật…
     
  6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
     
  7. Các trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
     
  8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sống trên lãnh thổ Việt Nam.
     
  9. Trong các trường hợp trên, tại khoản 8 có quy định người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam sẽ được miễn giấy phép lao động.
     
  10. Quy định này đã tạo điều kiện cho người nước ngoài sống cùng người thân và làm việc để kiếm thu nhập.
Chuyển đổi visa lao động sang visa kết hôn

Thủ tục miễn giấy phép lao động cho người đã kết hôn

Trình tự làm thủ tục xác nhận Miễn giấy phép lao động đối với người kết hôn với người Việt Nam gồm 2 bước:
  1. Xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.
  2. Báo cáo việc sử dụng của người lao động đã kết hôn với người Việt Nam.
Hãy chuẩn bị tài liệu cho từng bước!

1. Xác định nhu cầu lao động nước ngoài

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 152/2020, ít nhất 30 ngày trước ngày người nước ngoài bắt đầu làm việc, người sử dụng lao động (công ty, doanh nghiệp) phải nộp hồ sơ xác định nhu cầu lao động. sử dụng lao động nước ngoài cho cơ quan có thẩm quyền.
Kết quả của thủ tục này là một lá thư chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài. (Đó là lý do tại sao nhiều người gọi bước này: nhận được thư chấp thuận việc làm)

Thành phần hồ sơ

  • Đăng ký kinh doanh của công ty mà người nước ngoài có ý định làm việc. 
  • Mẫu số 01/PLI hoặc Mẫu số 02/PLI theo quy định tại Nghị định 152/2020

Quy trình thực hiện

Ít nhất 30 ngày trước khi người nước ngoài bắt đầu làm việc, công ty có trách nhiệm nộp đơn tại một trong hai địa điểm:
  • Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
  • Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc.
Vì UBND tỉnh đã ủy quyền cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, bạn có thể nộp hồ sơ tại đây.
Thời gian làm việc là 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc làm của người lao động nước ngoài đối với từng vị trí việc làm theo Mẫu số 03/PLI.

2. Báo cáo về việc sử dụng lao động nước ngoài

Các trường hợp được miễn giấy phép lao động thông thường sẽ phải làm thủ tục để xác nhận rằng họ không đủ điều kiện xin giấy phép lao động.
Tuy nhiên, trong trường hợp miễn giấy phép lao động cho người kết hôn với người Việt Nam thì thủ tục này không bắt buộc. Thay vào đó, người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
Thành phần hồ sơ
  • Giấy phép hoạt động kinh doanh
  • Đăng ký kết hôn
  • Hộ chiếu của người nước ngoài
  • Chứng minh nhân dân/CCCD của người Việt Nam
  • Báo cáo có xác nhận của công ty.

Lập báo cáo về việc sử dụng lao động nước ngoài theo các thông tin sau:

  • Thông tin về doanh nghiệp, công ty nơi Nhà nước dự kiến làm việc
  •  Thông tin cá nhân của người lao động nước ngoài: Họ tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu
  •  Ngày bắt đầu và kết thúc công việc; Vị trí, công việc như trong phê duyệt lao động áp dụng.
Báo cáo được nộp trước ít nhất 3 ngày làm việc kể từ ngày NNN dự kiến bắt đầu hoạt động.

Nơi để thực hiện các thủ tục

  • Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
  • Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (Nơi nhà nước dự kiến làm việc)

Cơ sở pháp lý

  • Khoản 2, Điều 8, Nghị định 152/2020
Đến thời điểm này, bạn đã hoàn tất thủ tục miễn giấy phép lao động cho người kết hôn với người Việt Nam. Điều tiếp theo là sử dụng thẻ tạm trú hôn nhân để đi làm.
Thủ tục xin visa, thẻ tạm trú để kết hôn
Visa kết hôn có giá trị tối đa 1 năm. Thẻ tạm trú hôn nhân sẽ có giá trị lên đến 3 năm. Tùy thuộc vào điều kiện bạn chọn để phù hợp với trường hợp của bạn.

Thành phần hồ sơ

  • Mẫu đơn xin thị thực NA5 hoặc mẫu đơn xin cấp thẻ tạm trú NA7 và NA8
  • Hộ chiếu và thị thực đang sử dụng: Bản chính
  • Đăng ký kết hôn: Bản sao công chứng
  • Giấy tờ cá nhân của bên bảo lãnh: Bản sao công chứng
  • 02 ảnh 2×3
  • Khai báo tạm trú

Quá trình sử dụng visa, thẻ tạm trú hôn nhân để làm việc

Trên thực tế, vào thời điểm bạn đọc đến nay, bạn đã có câu trả lời của riêng mình.
Quy trình sử dụng hợp pháp thị thực kết hôn và thẻ tạm trú để làm việc là thực hiện các thủ tục trên.

Vui lòng liệt kê các thủ tục cần thực hiện:

  1. Xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.
  2. Báo cáo việc làm của người đã kết hôn với người Việt Nam (còn gọi là đơn xin chấp thuận của người sử dụng lao động)
  3. Xin visa kết hôn hoặc thẻ tạm trú

Bài viết trên đây của Luật VN đã cung cấp cho quý khách hàng về nội dung của Hướng dẫn Chuyển đổi visa lao động sang visa kết hôn . Nếu quý khách hàng có câu hỏi  cần hỗ trợ về những vấn đề khác liên quan đến pháp luật, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076.338.7788 để được giải đáp mọi thắc mắc. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá