Miễn giấy phép lao động cần có những điều kiện gì?

Hướng dẫn điều kiện, hồ sơ, chi phí làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận miễn giấy phép lao động đối với người nước ngoài là chuyên gia, giám đốc, người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam… Mời bạn tham khảo bài viết sau đây của Luatvn.vn để biết thêm thông tin về vấn đề trên. Xin cảm ơn!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. Xin cảm ơn!

Hướng dẫn những điều kiện, hò sơ và thủ tục miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

20 trường hợp được miễn giấy phép lao động

Điều 154 Bộ luật Lao động 2020 và Điều 7 Nghị định 152/2020 bổ sung các trường hợp khác như sau:
  1. Là Trưởng văn phòng đại diện và dự án của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
  2. Nhập cảnh vào Việt Nam với thời hạn dưới 3 tháng để cung cấp dịch vụ.
  3. Nhập cảnh vào Việt Nam với thời hạn dưới 3 tháng để xử lý các vấn đề mà các chuyên gia ở Việt Nam không thể xử lý.
  4. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.
  5. Vụ việc theo quy định của điều ước quốc tế.
  6. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  7. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  8. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  9. Phong trào nội bộ doanh nghiệp trong 11 ngành dịch vụ cam kết với WTO.

  10. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp và kỹ thuật theo nguồn vốn ODA.
  11. Được Bộ Ngoại giao cấp phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam.
  12. Đến Việt Nam làm việc tại các trường quốc tế thuộc các cơ quan ngoại giao nước ngoài hoặc Liên Hợp Quốc.
  13. Tình nguyện viên theo các hiệp ước quốc tế.
  14. Làm việc tại Việt Nam dưới 30 ngày và không quá 3 lần trong một năm.
  15. Vào Việt Nam để thực hiện các thỏa thuận quốc tế do các cơ quan Trung ương và tỉnh đã ký kết.
  16. Sinh viên và học sinh nước ngoài có thỏa thuận thực tập tại các doanh nghiệp tại Việt Nam.
  17. Thân nhân của các thành viên văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
  18. Có hộ chiếu công vụ để làm việc cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội.
  19. Người chịu trách nhiệm thiết lập sự hiện diện thương mại.
  20. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo chứng nhận nhập cảnh vào Việt Nam để giảng dạy và nghiên cứu.

>>Hướng dẫn Chuyển đổi visa lao động sang visa kết hôn tại đây>>

Các vị trí việc làm được chứng nhận được miễn giấy phép lao động

Với mục đích nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo điều kiện việc làm cho người giúp việc gia đình, hiện nay, Chính phủ chỉ cho phép người nước ngoài làm việc và cấp giấy chứng nhận miễn giấy phép lao động tại 4 địa điểm. sau:

1. Chuyên gia

Là người lao động nước ngoài trong một trong các trường hợp sau:
  1. Có trình độ đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm công tác. Trình độ và kinh nghiệm phải phù hợp với công việc dự kiến tại Việt Nam.
  2. Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc dự kiến tại Việt Nam.

2. Quản lý

  • Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định hoặc người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
Bao gồm: sở hữu duy nhất; đối tác chung; Chủ tịch Hội đồng thành viên; thành viên Hội đồng thành viên; Chủ tịch công ty; Chủ tịch Hội đồng quản trị; thành viên Hội đồng quản lý; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ các chức vụ quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

3. CEO

  • Là người đứng đầu và trực tiếp quản lý các đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

4. Lao động kỹ thuật

Là người lao động nước ngoài trong một trong các trường hợp sau:
  1. Đã được đào tạo về ngành kỹ thuật hoặc ngành khác ít nhất 1 năm và đã làm việc ít nhất 3 năm trong chuyên ngành được đào tạo;
  2. Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc theo vị trí việc làm dự kiến tại Việt Nam.

Quá trình xin miễn giấy phép lao động

Thủ tục xin giấy phép lao động bao gồm hai bước sau:
  1. Xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.
  2. Cấp giấy phép lao động
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết.

Xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 152/2020, ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến có việc làm của người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (người sử dụng lao động – công ty, doanh nghiệp) phải nộp hồ sơ. xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài cho cơ quan có thẩm quyền.
Kết quả của thủ tục này là một lá thư chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài.

Thành phần hồ sơ

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản sao.
  • Mẫu đơn giải thích sự cần thiết phải sử dụng lao động nước ngoài. Mẫu số 01/PLI, ban hành theo Nghị định 152/2020. Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài thì sử dụng Mẫu số 02/PLI.
Doanh nghiệp làm thủ tục xác định nhu cầu với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh.

Thời gian xử lý đơn

  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận. Trong trường hợp không chấp thuận, phải nêu rõ lý do bằng văn bản

Trường hợp không cần phê duyệt bằng văn bản

Nếu thuộc các trường hợp sau đây, doanh nghiệp không bắt buộc phải làm thủ tục báo cáo, giải thích nhu cầu lao động:
  1. Là Trưởng văn phòng đại diện và dự án của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
  2. Nhập cảnh vào Việt Nam với thời hạn dưới 3 tháng để cung cấp dịch vụ.
  3. Nhập cảnh vào Việt Nam với thời hạn dưới 3 tháng để xử lý các vấn đề mà các chuyên gia ở Việt Nam không thể xử lý.
  4. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  5. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  6. Làm việc tại Việt Nam dưới 30 ngày và không quá 3 lần trong một năm.
  7. Vào Việt Nam để thực hiện các thỏa thuận quốc tế do các cơ quan, tổ chức Trung ương và tỉnh ký kết.
  8. Học sinh, Sinh viên.
  9. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam
  10. Có hộ chiếu công vụ để làm việc cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội.
  11. Người chịu trách nhiệm thiết lập sự hiện diện thương mại.
Miễn giấy phép lao động cần có những điều kiện gì?

Vui lòng xác nhận miễn giấy phép lao động

  1. Văn bản đề nghị xác nhận không đủ điều kiện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI.
  2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe.
  3. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động. Trừ trường hợp không cần thiết phải xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.
  4. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hợp lệ theo quy định của pháp luật;
  5. Giấy tờ chứng minh người lao động không đủ điều kiện xin giấy phép lao động.
Những tài liệu này phụ thuộc vào vị trí công việc mà người nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam. Bạn xem lại 4 vị trí công việc trên.

Nơi nộp đơn:

  • Thực hiện thủ tục này tại cơ quan đã ban hành công văn chấp thuận trước đó.

Thời gian giải quyết:

  • 05 ngày làm việc. Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Các trường hợp không cần phải xin xác nhận miễn giấy phép lao động

  1. Nhập cảnh vào Việt Nam với thời hạn dưới 3 tháng để cung cấp dịch vụ.
  2. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.
  3. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  4. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  5. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  6. Làm việc tại Việt Nam dưới 30 ngày và không quá 3 lần trong một năm.
  7. Thân nhân của các thành viên văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
  8. Mặc dù không cần thiết phải làm thủ tục xin miễn giấy phép lao động, nhưng phải báo cáo. Nội dung báo cáo bao gồm các thông tin sau: họ tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và kết thúc làm việc.
Báo cáo được nộp trước ít nhất 3 ngày kể từ ngày bắt đầu công việc.

Thời hạn miễn giấy phép

Việc miễn giấy phép lao động có giá trị tối đa 2 năm và có thể:
  1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ được ký kết.
  2. Thời hạn của bên nước ngoài đưa người lao động nước ngoài đi làm việc tại Việt Nam.
  3. Thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký giữa các đối tác Việt Nam và nước ngoài.
  4. Thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ đã ký giữa các đối tác Việt Nam và nước ngoài.
  5. Thời hạn được ghi trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ đưa lao động nước ngoài sang Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
  6. Thuật ngữ này đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
  7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ đưa người lao động nước ngoài đến Việt Nam để thiết lập sự hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.
  8. Thời hạn trong tài liệu chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập sự hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  9. Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài

Bài viết trên đây của Luật VN đã cung cấp cho quý khách hàng về nội dung của Hướng dẫn những điều kiện, hò sơ và thủ tục miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam. Nếu quý khách hàng có câu hỏi  cần hỗ trợ về những vấn đề khác liên quan đến pháp luật, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076.338.7788 để được giải đáp mọi thắc mắc. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá