Địa chỉ văn phòng đăng ký đất đai Huyện Củ Chi

Địa chỉ văn phòng đăng ký đất đai Huyện Củ Chi và Điều kiện thừa kế quyền sử dụng đất được Luật VN chia sẻ trong bài viết này. Quý khách có bất cứ câu hỏi nào hãy liên hệ với Luật VN để được hỗ trợ.

Tên doanh nghiệp: CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI HUYỆN CỦ CHI
Mã số thuế: 0313364566-014
Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)
Nơi đăng ký quản lý: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 77 Tỉnh Lộ 8, Thị Trấn Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: 387924701
Đại diện pháp luật: Hà Thanh Truyền
Địa chỉ người ĐDPL: Tổ 5, Lào Táo Thượng-Xã Trung Lập Thượng-Huyện Củ Chi-TP Hồ Chí Minh.
Giám đốc: Võ Văn An
Ngày cấp giấy phép: 07/09/2015
Ngày bắt đầu hoạt động: 21/07/2015
Ngày nhận TK: 04/09/2015
Năm tài chính: 2000
Cấp Chương Loại Khoản: 426-373
Ngành nghề kinh doanh: M7490 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu (Ngành chính).

Tư vấn Giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất.

Giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị xâm phạm. Tuy nhiên, các quy định pháp luật hiện hành về thừa kế khá phức tạp, người dân chưa hiểu rõ quy trình, thủ tục cách làm. bài viết sau đây của Luật VN xin chia sẻ ý kiến về thủ tục giải quyết tranh chấp trên.

Điều kiện thừa kế quyền sử dụng đất

Theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể điểm đ khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất có quyền thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc hoặc pháp luật của mình.

Điều kiện thừa kế quyền sử dụng đất được quy định như sau:

  • Khi có giấy chứng nhận hoặc đáp ứng đầy đủ các điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (khoản 1, Điều 168, Điều 188).
  • Đất không có tranh chấp
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất
  • Khi có giấy chứng nhận hoặc đáp ứng đầy đủ các điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (khoản 1, Điều 168, Điều 188).
  • Đất không có tranh chấp
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất

Làm thế nào để phân chia thừa kế?

Thừa kế theo di chúc.

  • Người thừa kế có quyền thừa kế quyền sử dụng đất quy định trong Di chúc sau khi thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết tương ứng với phần di sản nhận được.
  • Ngoài ra, để bảo vệ thân nhân của người để lại di sản, Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người sau đây vẫn được nhận một phần di sản bằng hai phần ba tỷ lệ người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia, thừa kế theo quy định của pháp luật, trường hợp không được hưởng di sản theo di chúc hoặc chỉ được hưởng dưới hai phần ba số tiền sản nghiệp:
  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  •  trưởng thành không có khả năng lao động.
  • Trong trường hợp có tranh chấp, người thụ hưởng di sản theo di sản có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
  • Tranh chấp về thừa kế đất đai mà không có di chúc hoặc di chúc không hợp lệ và không hợp lệ: trường hợp người để lại di sản là đất mà không lập di chúc hoặc di chúc không hợp lệ và không hợp lệ thì đất sẽ được chia theo quy định của pháp luật cho người đồng thừa kế.

Thừa kế theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế hợp pháp được quy định như sau:
  • Dòng thừa kế thứ nhất: bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Dòng thừa kế thứ hai bao gồm: ông, bà, ông, bà, anh, chị, anh trai của người quá cố; cháu của người chết và người quá cố là ông, bà, ông ngoại, bà ngoại;
  • Dòng thừa kế thứ ba bao gồm: ông cố nội và ngoại của người quá cố; chú ruột, chú ruột, chú ruột, dì, dì ruột của người quá cố; cháu ruột của người chết và người chết là chú ruột, chú ruột, chú ruột, cô ruột, dì ruột, dì ruột; chắt của người quá cố, nhưng người quá cố là một ông cố nội.

Cách giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất.

Thủ tục giải quyết tranh chấp.

  • Tiến hành hòa giải ở cấp xã nơi có đất. Trường hợp hòa giải không thành thì có quyền gửi đơn đến Tòa án nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp.
  • Nộp đơn kiện lên tòa án có thẩm quyền

Thời hiệu khởi kiện.

  • Theo quy định tại khoản 1 Điều 633 Bộ luật Dân sự 2015, đối với tranh chấp thừa kế đất có di chúc, người đồng thừa kế được hưởng di sản theo di chúc có quyền yêu cầu phân chia di sản thừa kế trong thời hạn 30 năm. kể từ thời điểm mở thừa kế.

Nội dung đơn khởi kiện.

  • Thông tin về người khởi kiện,
  • Thông tin về người bị kiện
  • Nội dung vụ kiện
  • Nội dung được yêu cầu
  • Kèm theo đơn khởi kiện là tài liệu chứng minh đất có tranh chấp.

Thủ tục khởi kiện tại tòa án.

  • Người khởi kiện phải nộp đơn khởi kiện lên tòa án.
  • Sau khi nhận được đơn khởi kiện, Tòa án sẽ làm các thủ tục để xem xét đơn khởi kiện và thụ lý vụ án.
  • Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án sẽ tiến hành các thủ tục để chuẩn bị đưa ra xét xử như thu thập chứng cứ, xác minh nguồn gốc đất, xác minh di chúc và nội dung di chúc, xác minh nhân thân của những người thừa kế hợp pháp. pháp luật, tiến hành các thủ tục xem xét thẩm định tại chỗ và đưa vụ án ra xét xử.

Trên đây là hướng dẫn chung về thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Quý khách cần hỗ trợ hãy liên hệ với Luật VN hotline/zalo: 0763387788 

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá