Địa chỉ văn phòng đăng ký đất đai Quận Bình Thạnh

Địa chỉ văn phòng đăng ký đất đai Quận Bình Thạnh và Các trường hợp không được phép tách thửa đất Luật VN xin gửi đến quý khách. Mọi thắc mắc quý khách liên hệ hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn hỗ trợ.

Mục lục

CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI QUẬN BÌNH THẠNH

Tên doanh nghiệp: CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI QUẬN BÌNH THẠNH
Mã số thuế: 0313364566-022
Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)
Nơi đăng ký quản lý: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 6 Phan Đăng Lưu, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: 22182477
Đại diện pháp luật: Phạm Hoàng Thủy Nguyên
Địa chỉ người ĐDPL: 336/1Bis Phan Văn Trị-Phường 11-Quận Bình Thạnh-TP Hồ Chí Minh.
Giám đốc: Phạm Hoàng Thủy Nguyên
Ngày cấp giấy phép: 10/09/2015
Ngày bắt đầu hoạt động: 21/07/2015
Ngày nhận TK: 09/09/2015
Năm tài chính: 2000
Cấp Chương Loại Khoản: 426-373
Ngành nghề kinh doanh: M7490 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu (Ngành chính).

Tách thửa đất là gì? Quy định về hạn chế tách thửa đất? Khi tách thửa đất cần thực hiện những hoạt động nào?

Trên thực tế, trong trường hợp mua, bán, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế…, về quyền sử dụng đất thì có thể tách thửa. Tuy nhiên, trong một số trường hợp pháp luật quy định việc phân chia thửa đất bị hạn chế hoặc cấm, những trường hợp đó là gì? Trong bài viết này Luật VN sẽ cung cấp thông tin để trả lời câu hỏi về các trường hợp không được tách thửa.

Cơ sở pháp lý:

– Luật Đất đai năm 2013
– Nghị định số 43/2014/NĐ- CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 01/2017/NĐ- CP và Nghị định 148/2020/NĐ- CP.

Tách thửa đất là gì?

Sự tách biệt được hiểu là khi một đối tượng được chia thành hai, ba hoặc nhiều phần khác nhau. Từ đó, có thể hiểu, tách thửa là hoạt động từ diện tích ban đầu được chia thành hai hoặc nhiều diện tích đất khác nhau, bởi nhiều đối tượng có quyền sử dụng đất đứng tên.

Quy định hạn chế tách thửa đất.

  • Hạn chế tách thửa là thực tế pháp luật có quy định về các trường hợp hạn chế tách thửa hoặc không thực hiện việc phân chia thửa đất.
  • Tại Điều 75a Nghị định số 43/2013/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ nhiệm bởi Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; Nghị định 148/2020/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 75a. Quy định về điều kiện tách thửa, hợp nhất thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định cụ thể điều kiện tách thửa và điều kiện hợp nhất thửa đất theo từng loại. đất và diện tích tối thiểu được phân chia cho từng loại đất”.
  • Như đã đề cập ở trên, trong các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai bao gồm Luật Đất đai, các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành luật đất đai chưa có quy định về hạn mức tối thiểu chung cũng như các quy định khác về pháp luật về đất đai. các trường hợp khác không được tách thửa. Điều kiện tách thửa đất này sẽ do UBND tỉnh quyết định, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều kiện thực tế của tỉnh; …. Điều kiện tách thửa đối với từng loại đất sẽ khác nhau.

a) Thửa đất nằm trong dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, dự án đấu giá quyền sử dụng đất thuộc quy hoạch xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Thửa đất gắn liền với diện tích nhà ở đang được Nhà nước cho thuê nhưng người thuê nhà ở chưa hoàn thành thủ tục mua nhà ở hoặc cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

c) Thửa đất gắn liền với biệt thự thuộc sở hữu nhà nước đã được bán, tư nhân hóa nhưng nằm trong danh mục nhà ở biệt thự được bảo tồn, tôn tạo theo Quy chế quản lý, sử dụng biệt thự cũ xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn thành phố, được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

d) Đất đai trong khu vực Nhà nước đã ra thông báo thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013;

đ) Thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật”.

  • Như vậy, theo quy định trên, UBND TP Hà Nội quy định về 05 trường hợp không thể tách thửa. Nhìn chung, các trường hợp này đều là những trường hợp đặc biệt, liên quan trực tiếp đến quyền quản lý đất đai của Nhà nước, cũng như các trường hợp phát triển đất đai hoặc dự án bảo tồn. Ngoài ra, Điều 5 cũng quy định trường hợp tách thửa đất thì diện tích thửa đất hình thành từ tách thửa không nhỏ hơn 30 m2 đối với diện tích phường, thị trấn, thị trấn. Không thấp hơn 50% thời hạn mới giao đất ở theo quy định này đối với các xã còn lại, chiều rộng mặt tiền và độ sâu có ranh giới xây dựng của các thửa đất hình thành từ khi tách thửa đất cũng phải từ 3 mét trở lên.

Trong trường hợp tách thửa, ngoài việc đảm bảo không được tách thửa đất thì còn phải đảm bảo các điều kiện về diện tích cũng như việc đo đạc các thửa đất hình thành từ việc tách thửa.

  • Đối với tỉnh Bắc Ninh, theo Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, các trường hợp không được tách thửa đất đó là thửa đất đã có trong khu vực đã có thông báo thu. thu hồi đất, quyết định thu hồi đất; thửa đất thuộc quy hoạch và trường hợp thửa đất không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quy định về các trường hợp không thể tách thửa trên được áp dụng đối với tất cả các loại đất bao gồm đất ở, đất nông nghiệp, đất nông nghiệp. Đối với từng loại đất riêng biệt, cũng cần đảm bảo diện tích tối thiểu sau khi tách thửa.
  • Đối với đất ở tại đô thị, nông thôn dọc theo quốc lộ, tỉnh lộ và theo quy hoạch các khu đô thị mới thì diện tích đất tối thiểu thực hiện theo quy hoạch chi tiết đã được duyệt, nếu không có quy hoạch thì diện tích đất tối thiểu thực hiện theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. phải có diện lượng từ 40,0 m2 trở lên và mỗi bên có kích thước không nhỏ hơn 3,5 m;….
  • Từ hai ví dụ trên, chúng ta có thể thấy rõ sự khác biệt trong quy định về các trường hợp không thể tách thửa đất ở mỗi tỉnh. Việc trao cho UBND cấp tỉnh quyền quyết định điều kiện, trường hợp không thể tách thửa là hoàn toàn hợp lý, bởi mỗi tỉnh có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội riêng. Vì mục tiêu phát triển và quy hoạch đất đai là khác nhau, điều kiện của một tình huống không thể được áp dụng cho một tỉnh khác.

Cần thực hiện những hoạt động gì khi tách thửa đất?

  • Khi đáp ứng đủ các điều kiện để tách thửa đất thì đối tượng muốn tách thửa đất phải thực hiện các hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • Tại Điều 99 Luật Đất đai năm 2013 quy định về trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, tại điểm i khoản 1 quy định: sử dụng đất để tách thửa, kết hợp thửa đất; nhóm người sử dụng đất hoặc thành viên của hộ gia đình, vợ hoặc chồng, tổ chức sử dụng đất tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;”. Từ quy định này, có thể thấy khi thực hiện việc phân chia thửa đất, đối tượng tách thửa phải làm thủ tục tách thửa để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất hình thành từ việc tách thửa.
  • Tại Nghị định số 43/2013/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, điều chỉnh bởi Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; Nghị định 148/2020/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục tách thửa đất tại Điều 75, cụ thể để bắt đầu thủ tục tách thửa đất, người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa đất. đến văn phòng đăng ký đất đai. Khi kiểm tra hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký đất đai sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ.

Văn phòng đăng ký đất đai cử cán bộ thực hiện khảo sát địa chính để phân lô bán nền.

  • Sau khi hoạt động đo đạc hoàn thành, lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất mới tách thửa. Cuối cùng, Văn phòng đăng ký đất đai tiến hành chỉnh sửa, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; bàn giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã để bàn giao trong trường hợp hồ sơ nộp ở cấp xã.
  • Trường hợp tách thửa do chuyển nhượng quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc tách thửa do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất, tách thửa đất khi tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; Khi tách thửa đất, khi giao dịch hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án, văn phòng đăng ký đất đai tiến hành khảo sát địa chính để tách thửa đất và trích lục.

Thửa đất mới tách thửa theo kết quả đo đạc địa chính.

  • Đồng thời, văn phòng đăng ký đất đai làm thủ tục đăng ký thay đổi diện tích đất được tách thửa, chuyển nhượng quyền sử dụng; đồng thời xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích còn lại của thửa đất chưa chuyển nhượng.
  • Để hoàn thành thủ tục, kể từ khi văn phòng đăng ký đất đai chỉnh sửa, cập nhật những thay đổi trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; bàn giao cho người sử dụng đất hoặc gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thảo luận về trường hợp nộp hồ sơ ở cấp xã.

Quý khách có bất cứ câu hỏi nào cần tư vấn hỗ trợ hãy liên hệ với Luật VN số hotline/zalo: 0763387788 

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá