Giấy Phép Kinh Doanh Karaoke

Giấy Phép Kinh Doanh Karaoke. Xin giấy phép kinh doanh karaoke và thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh karaoke. Kinh doanh karaoke là ngành kinh doanh dịch vụ giải trí có tỷ suất lợi nhuận cao. Nếu biết cách đầu tư, kinh doanh karaoke sẽ rất hiệu quả, dễ thu hồi vốn, quy trình vận hành đơn giản, dễ vận hành… Tuy nhiên, để đảm bảo thành lập và hoạt động đúng, cần phải hiểu rõ. quy định pháp luật. Vậy xin giấy phép kinh doanh karaoke ở đâu?

Luật Quốc Bảo luôn xin giấy phép kinh doanh Karaoke cho khách hàng, khách hàng có bất kỳ câu hỏi nào hãy liện hệ hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn hỗ trợ.

Quý khách tham khảo thêm:

Giấy chứng nhận an ninh trật tự Giấy an ninh trật tự Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự

Mục lục

1. Khái niệm giấy phép kinh doanh karaoke

Giấy phép kinh doanh là loại giấy tờ được cấp cho doanh nghiệp kinh doanh theo ngành nghề có điều kiện; Loại giấy chứng nhận này thường được cấp sau Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Kinh doanh karaoke là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, khi xin giấy phép kinh doanh karaoke, cần chú ý xin giấy phép hoạt động cho doanh nghiệp.

Quy định mới nhất về kinh doanh karaoke

Kinh doanh karaoke, giống như tất cả các hoạt động kinh doanh khác, phải được điều chỉnh bởi các quy định của pháp luật Việt Nam. Theo Phụ lục 4 Luật Đầu tư 2014, kinh doanh karaoke là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Nếu kinh doanh dịch vụ này, trước hết phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh thì phải xin giấy phép kinh doanh dịch vụ Karaoke.

Tiếp đó, Nghị định số 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đối với kinh doanh dịch vụ Karaoke, cần bảo đảm các điều kiện sau: về an ninh trật tự (phải được cấp giấy phép đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an ninh trật tự đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự.

Ngoài ra, văn bản nổi bật nhất là Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường, theo đó các cơ sở kinh doanh karaoke cũng phải đáp ứng một số điều kiện nhất định về giấy phép, trang thiết bị vật chất và các quy định về phòng cháy, chữa cháy.

2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

Điều kiện địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị

Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m² trở lên, không bao gồm các công trình phụ trợ, đảm bảo các điều kiện về cách âm, phòng cháy và chữa cháy. Nếu một nhà hàng karaoke có nhiều phòng, nó phải được đánh số hoặc đặt tên cho mỗi phòng.
Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, toàn bộ căn phòng có thể được nhìn thấy bên ngoài. Nếu có khung, không được quá hai khung dọc và ba khung ngang; diện tích khung không vượt quá 15% diện tích cửa.
Không đặt khóa, chốt bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để xử lý hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Địa điểm karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước tối thiểu 200m. Khoảng cách từ 200m trở lên được đo dọc theo đường từ cửa cơ sở kinh doanh karaoke đến cổng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước. Khoảng cách đó chỉ áp dụng trong trường hợp trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước đã có từ trước, chủ địa điểm kinh doanh đăng ký kinh doanh. hoặc xin giấy phép kinh doanh sau đây.

Phù hợp với quy hoạch về karaoke đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Trách nhiệm của chủ cơ sở kinh doanh karaoke

Khi kinh doanh karaoke, chủ cơ sở kinh doanh phải tuân thủ các quy định sau:
Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux, tương đương với 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m².
Đảm bảo âm thanh vang dội bên ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về mức độ tiếng ồn tối đa cho phép.
Chỉ những bài hát đã được chấp thuận phân phối mới được sử dụng; băng, đĩa đã được dán nhãn kiểm soát theo quy định.
Không bán rượu hoặc cho phép khách uống rượu trong phòng karaoke.

Đảm bảo các điều kiện an ninh trật tự.

Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một bồi bàn từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên phục vụ là người lao động thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động.
Không được phép hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ phòng karaoke trong các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 4 sao trở lên hoặc cao cấp có thể hoạt động sau 12 giờ đêm nhưng không muộn hơn 2 giờ sáng.
Các điểm karaoke hoạt động trong khu dân cư không tập trung không phải tuân thủ các quy định về âm thanh
Các cơ sở kinh doanh karaoke phải nghiêm chỉnh chấp hành “các hành vi bị nghiêm cấm khiêu dâm, mại dâm, mua bán, sử dụng ma túy trong phòng karaoke”.

Điều kiện về giấy an ninh trật tự

Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đối với người Việt Nam:

  • Truy tố hình sự đã được bắt đầu: điều tra, truy tố và xét xử đang được tiến hành.
  • Có tiền án về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác cố ý và đã bị kết án hơn 3 năm tù, chưa có tiền án, tiền sự; được cho hưởng án treo chấp hành án phạt tù; đang trong quá trình cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm đi khỏi nơi cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ; cấm kinh doanh ngành nghề kinh doanh, đầu tư, kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.
  • Đang áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; nghiện ma túy; bị đình chỉ, tạm đình chỉ thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã áp dụng biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đến thời hạn được coi là chưa áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
  • Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài: Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép cư trú.
  • Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, phải gửi văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy chứng nhận hài lòng về điều kiện an ninh, trật tự đến Công an cấp xã.
    Có đủ các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy.

Các loại giấy phép kinh doanh karaoke

Nói chung, để bắt đầu kinh doanh karaoke, chủ doanh nghiệp phải có tất cả các loại giấy phép kinh doanh karaoke. Hãy cùng Luật Quốc Bảo tìm hiểu những quy định mới nhất về cấp phép kinh doanh karaoke.

Theo Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke bao gồm:

  • Là doanh nghiệp, hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy và an ninh trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề có đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  • Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không bao gồm các công trình phụ trợ.
  • Không đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ thiết bị báo cháy).

Từ những điều kiện chung trên, có thể hiểu rằng kinh doanh karaoke cần các loại giấy phép sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hình thức kinh doanh là doanh nghiệp.
  • Ngoài ra, do kinh doanh karaoke là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên ngoài Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ cơ sở kinh doanh karaoke còn phải có Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Chủ cơ sở kinh doanh cần có Giấy chứng nhận hài lòng về điều kiện an ninh trật tự. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự là văn bản do cơ quan công an có thẩm quyền cấp cho cơ sở kinh doanh karaoke.

Mẫu giấy phép kinh doanh karaoke mới

Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP:

3. Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh karaoke

Công an huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý cơ sở vật chất (PC64).
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.

Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh karaoke

Do kinh doanh dịch vụ karaoke là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên phải tuân thủ thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật. Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh karaoke theo các bước tại Điều 11 54/2019/NĐ-CP:

  • Doanh nghiệp, hộ kinh doanh gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến theo quy định tại Điều 10 Nghị định này cho cơ quan cấp phép đủ điều kiện kinh doanh.
  • Trường hợp hồ sơ không đúng quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép kinh doanh có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và xác minh điều kiện thực tế quy định tại Nghị định này, cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). Trường hợp không được cấp giấy phép kinh doanh thì phải có văn bản trả lời rõ lý do.
  • Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh gửi và lưu Giấy phép này như sau: 02 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; 01 bản gửi doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; 01 bản gửi cơ quan công an cấp huyện nơi thực hiện kinh doanh; 01 bản gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh; đăng tải trên trang Thông tin điện tử của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.

4. Hồ sơ đăng ký xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke ( Mẫu 3 ban hành kèm theo Thông tư 05/2012/TT-BVHTTDL);
  • Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke, (đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke)

Khi hoàn thành hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke, chủ cơ sở phải có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke. Để giúp bạn dễ dàng tự thực hiện các thủ tục này, chúng tôi sẽ cung cấp mẫu đơn xin giấy phép kinh doanh karaoke:

…(1)… 

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Số: ………/…………. …., ngày … tháng … năm …

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

DỊCH VỤ KARAOKE HOẶC DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG

Kính gửi:…………….. (2) ………..

Tên doanh nghiệp/hộ kinh doanh: ………………………………………………………………………….

Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………..

Điện thoại:………………………………….. Fax: ……………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số …………..do……………………… cấp ngày ….. tháng …. năm …………

Mã số: ………………………………………………………………………………………………

Đề nghị … (2) … xem xét cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường, cụ thể là:

Kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường tại địa chỉ: …………………………….

Tên, biển hiệu cơ sở kinh doanh (nếu có): …………………………………………………….

Điện thoại:…………………………………………….. Fax:……………………………………..

STT Vị trí, kích thước phòng Diện tích (m2)

Tài liệu kèm theo:…………………………………………………………………………………………….  ……………………………………………(3)……………………………………

… (1) … xin cam đoan nội dung trình bày trên hoàn toàn chính xác và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số …/20…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu vi phạm, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Người đại diện theo pháp luật 

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

(1) Tên doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường.
(2) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
(3) Chỉ định các tài liệu đính kèm.

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP).
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp trong giấy đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không thể hiện ngành nghề; Kinh doanh dịch vụ karaoke cần được bổ sung.
  • Báo cáo bằng văn bản về việc bảo đảm đáp ứng các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy
  • Sơ yếu lý lịch (Mẫu 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP) kèm theo phiếu lý lịch, tiền sự hoặc tờ khai nhân sự (Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) 96/2016/NĐ-CP) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.
  • Nếu bạn là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, bạn phải có bản sao khai cá nhân, bản sao hợp lệ hộ chiếu và thẻ cư trú của bạn.

Chi phí xin giấy phép kinh doanh karaoke

Chi phí là một vấn đề quan tâm của nhiều nhà giao dịch. Mới đây nhất, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 01/2021/TT-BTC quy định mức thu, phương thức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, cấp phép hoạt động karaoke, vũ trường. Theo đó, lệ phí thẩm định, cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke đủ điều kiện như sau:

  • Tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:

a) Lệ phí thẩm định, cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke:

– Từ 01 đến 03 phòng: 4.000.000 VNĐ/giấy.
– Từ 04 đến 05 phòng: 6.000.000 VNĐ/giấy.
– Từ 06 phòng trở lên: 12.000.000 VNĐ/giấy.
Phí thẩm định, điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp có thêm phòng là 2.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức phí không quá 12.000.000 đồng/giấy phép/thẩm định.

b) Lệ phí thẩm định, cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh vũ trường là 15.000.000 đồng/giấy.

Trong các lĩnh vực khác (trừ các khu vực quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Lệ phí thẩm định, cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke:

– Từ 01 đến 03 phòng: 2.000.000 VNĐ/giấy.
– Từ 04 đến 05 phòng: 3.000.000 VNĐ/giấy.
– Từ 06 phòng trở lên: 6.000.000 VNĐ/giấy.
Phí thẩm định, điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp có thêm phòng là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức phí không quá 6.000.000 đồng/giấy phép/thẩm định.

b) Lệ phí thẩm định, cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 10.000.000 đồng/giấy.

Lệ phí thẩm định, điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp đổi chủ là 500.000 đồng/giấy.

Thủ tục gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke

Thủ tục gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke như sau:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kèm theo hồ sơ. Tất cả các tài liệu cần thiết đã được hoàn thành.
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền ở trên sẽ tiếp nhận và đánh giá hồ sơ.
Bước 3: Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép nhận giấy chứng nhận gia hạn để nhận giấy trả kết quả.

Xử phạt đối với hành vi kinh doanh karaoke không có giấy phép

Theo quy định tại Điều 17, Nghị định 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo như sau:
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi chỉnh sửa, tẩy xóa, thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Kinh doanh vũ trường, karaoke có nội dung không đúng, không đúng phạm vi quy định tại giấy phép;
Cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh vũ trường, karaoke.

5. Quy trình xin giấy phép kinh doanh karaoke của Luật Quốc Bảo

  • Lắng nghe và nắm bắt thông tin do khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu; Đầy đủ các vấn đề và vấn đề mà khách hàng đang phải đối mặt
  • Báo giá qua điện thoại để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định.
  • Khảo sát thực tế cơ sở sản xuất kinh doanh và tư vấn thành lập theo quy định.
  • Ký hợp đồng và chuẩn bị hồ sơ trong vòng 3 ngày.
  • Khách hàng cung cấp hồ sơ.
  • Nhận giấy chứng nhận và bàn giao cho khách hàng
  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí cho các vấn đề sau khi được cấp giấy chứng nhận.

6. Những câu hỏi thường gặp khi xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke

Khi xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke có cần xin giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không?

“Kinh doanh dịch vụ karaoke, bao gồm: Hoạt động ca hát theo đĩa nhạc, video hoặc bằng công nghệ ghi âm, ghi hình khác” cần xin giấy chứng nhận hài lòng về điều kiện an ninh trật tự.

Chi phí xin giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là bao nhiêu?

  • Luật Quốc Bảo cung cấp trọn gói chỉ từ 15-20 triệu. Cam kết ra giấy và hoàn tiền nếu không ra giấy.

Thời gian cấp giấy chứng nhận an ninh, trật tự là bao lâu?

  • 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tất cả các tài liệu hợp lệ.
  • Để kinh doanh trong ngành karaoke, các doanh nghiệp nên làm gì?
  • Để kinh doanh trong ngành karaoke, các doanh nghiệp cần được trang bị đầy đủ, trang bị cơ sở vật chất pháp lý, đồng thời làm thủ tục xin giấy phép đăng ký kinh doanh và các giấy phép liên quan khác.

Giấy phép kinh doanh karaoke có thời hạn không?

Hiện nay, chưa có văn bản quy phạm pháp luật quy định thời hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke

Uỷ quyền giấy phép kinh doanh karaoke có được không?

Luật quy định phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để hoạt động kinh doanh. vũ trường, karaoke. Do đó, pháp luật không cho phép cấp phép kinh doanh karaoke.

Quý khách có bất kỳ câu hỏi nào về “giấy phép kinh doanh Karaoke” hãy liên hệ với luật Quốc Bảo hotline/zalo: 0763387788

Contact Me on Zalo

0763 387 788