Xác định diện tích đất trong trường hợp có vườn ao như thế nào?

Xin chào, tôi có một câu hỏi mà các luật sư Luatvn.vn có thể trả lời: Hiện nay, theo Điều 103 Luật Đất đai 2013, đất vườn và ao và đất thuộc cùng một lô đất với nhà ở, do đó khi chuyển nhượng đất vườn, ao, cơ quan bảo vệ môi trường sẽ làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn, ao thành đất ở. Cách xác định diện tích đất trong trường hợp có vườn ao như thế nào?

Vậy đất ở và đất công viên cùng tồn tại xác định diện tích đất ở như thế nào? Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng phải thay đổi mục đích sử dụng đất thì ai là người thay đổi mục đích, người chuyển nhượng (có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc người nhận chuyển nhượng (không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) vì nó liên quan đến thời hạn sử dụng đất liên quan đến quyền sử dụng đất? Cấp đất ở?

Cơ sở pháp lý

Luật Đất đai 2013

Diện tích đất ở trong vườn, ao được xác định như thế nào?

Điều 103 Luật Đất đai năm 2013 xác định diện tích đất ở trong các trường hợp vườn, ao

Cụ thể như sau:
  • Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải nằm trong cùng một lô đất nơi nhà ở hiện tại đặt.
  • Đối với đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980 và người sử dụng hiện tại có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. 100 Luật Đất đai 2013, khu vực đất ở được xác định theo tài liệu này.
  • Trường hợp văn bản quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 không quy định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định không phải nộp tiền sử dụng đất. Hạn ngạch giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai năm 2013 gấp 05 lần hạn ngạch giao đất ở.
  • Đối với đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến ngày 1/7/2004 và hiện nay người sử dụng có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, trường hợp có ghi rõ diện tích đất ở thì xác định diện tích đất ở theo văn bản đó.

Thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến ngày 01/07/2004

Người sử dụng hiện đang sở hữu một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp điều 100 Luật Đất đai năm 2013, trường hợp hồ sơ không quy định diện tích đất ở, diện tích đất ở được xác định như sau:
  • Căn cứ vào tình hình, thông lệ của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn ngạch xác định đối với từng hộ gia đình theo số lượng thành viên gia đình;
  • Trường hợp diện tích lô đất lớn hơn hạn ngạch xác định đất ở tại địa phương, diện tích đất ở được xác định bằng hạn ngạch xác định đất ở tại địa phương;
  • Trường hợp diện tích lô đất nhỏ hơn định mức xác định đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích đất.

>>>> Xem thêm: Trình tự và thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất >>>>

Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

  • Quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993 thì xác định diện tích đất ở theo mức quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp đất được sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở được giao cho từng hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này. Đất đai 2013.
  • Sau khi xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013, diện tích còn lại của đất vườn, ao ao được xác định để sử dụng vào hiện trạng: Sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013.Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993 thì xác định diện tích đất ở theo mức quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Trường hợp đất được sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở được giao cho từng hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này. Đất đai 2013.
  • Chính phủ quy định chi tiết Điều 103 Luật Đất đai 2013

Ai có quyền xin chuyển mục đích sử dụng đất?

Luật Đất đai năm 2013 quy định người được phép chuyển mục đích sử dụng đất là người sử dụng đất. Theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, xác nhận quyền sử dụng đất và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này. Vì vậy, ở đây, bên chuyển nhượng có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có nghĩa là ông đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, vì vậy ông có thể nộp đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Và cũng đồng thời nêu rõ các cách xác định diện tích đất trong trường hợp có vườn ao như thế nào đúng với pháp luật.

Quy trình, thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất

Thay đổi sử dụng đất là gì?

Chuyển mục đích sử dụng đất là việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quyết định hành chính so với loại đất ban đầu khi cần giấy phép hoặc chỉ cần đăng ký đất mà không cần sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền về nhà ở.

Khi nào xin cấp giấy chứng nhận chuyển mục đích sử dụng đất?

Theo khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013, khi thay đổi mục đích trong các trường hợp sau đây, cần có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
  • Chuyển đổi đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
  • Chuyển đổi đất trồng cây trồng khác có niên vụ một năm sang đất nuôi trồng thủy sản dưới dạng nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối và ao, hồ, đầm phá.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp.
  • Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp chưa thu thuế sử dụng đất của Nhà nước sang đất phi nông nghiệp do Nhà nước thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
  • Chuyển đổi đất phi nông nghiệp đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
  • Đất xây dựng công trình phi kinh doanh, đất công sản kinh doanh, đất phi thương mại, dịch vụ chuyển mục đích sử dụng đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ; đất xây dựng thương mại, dịch vụ và phi thương mại chuyển đổi thành đất cơ sở phi nông nghiệp.

Khi nào tôi có thể chuyển đổi mục đích sử dụng đất?

  • Theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013, trường hợp hộ nông dân chuyển đổi đất canh tác một năm thành đất ở thì phải có quyết định cho phép của Ủy ban nhân dân nơi đất ở (phường, xã). , thị trấn hoặc thành phố) tỉnh, thành phố thuộc thẩm quyền của trung ương).
  • Mặt khác, Ủy ban nhân dân cấp huyện không được tự ý ra quyết định mà phải tự thay đổi mục đích quyết định theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm và nhu cầu sử dụng đất được nêu trong hồ sơ đề xuất của huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Sử dụng.
  • Nói tóm lại, bà phải xin chuyển đổi đất trồng cây trồng khác thành đất ở và phải được Ủy ban nhân dân huyện nơi lô đất đó cư trú để chuyển đổi thành đất ở.

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân

Theo hướng dẫn tại Điều 69 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Quyết định số 2555/QĐ-BTNMT, thủ tục này được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Chuẩn bị tài liệu

  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thành phần hồ sơ: Điều 6 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT quy định hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân bao gồm các giấy tờ sau đây:
  • Đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng được nộp theo Mẫu 01.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng).

Bước 2. Nộp đơn

Địa điểm nộp hồ sơ:
  • Phương án 1: Địa điểm thành lập điểm dịch vụ một cửa, nộp cho điểm dịch vụ một cửa cấp huyện.
  • Phương án 2: Nếu địa phương không xây dựng điểm dịch vụ một cửa thì gửi trực tiếp về Bộ Tài nguyên và Môi trường
Tiếp nhận hồ sơ: Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ phải thông báo, hướng dẫn tác giả hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chỉnh sửa hồ sơ theo quy định.

Bước 3. Xử lý và giải quyết yêu cầu

  • Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác minh hồ sơ; xác minh tại chỗ, đánh giá xem có cần tái sử dụng hay không.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép thay đổi mục đích sử dụng.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh sửa cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
  • Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Bước 4. Trả về kết quả

  • Bộ Tài nguyên và Môi trường ra quyết định cho hộ gia đình, cá nhân sau khi cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính.
  • Thời gian thực hiện: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính); xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn không quá 25 ngày.

Liên quan đến thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức

Bước 1. Chuẩn bị tài liệu

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng).
  • Thay đổi mục đích sử dụng, thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê hoặc kết hợp với cho thuê, thẩm định bằng văn bản về điều kiện cho phép thay đổi mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật. Nhà ở; Dự án đầu tư bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản…

Bước 2. Nộp đơn

Địa điểm nộp hồ sơ:
  • Phương án 1: Địa phương thành lập điểm dịch vụ một cửa, nộp tại điểm dịch vụ một cửa hoặc trung tâm hành chính công ở một số tỉnh, thành phố.
  • Phương án 2: Nếu địa phương chưa xây dựng được điểm dịch vụ một cửa thì phải nộp trực tiếp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Tiếp nhận hồ sơ: Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ phải thông báo, hướng dẫn tác giả hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chỉnh sửa hồ sơ theo quy định.

Bước 3. Xử lý và giải quyết yêu cầu

  • Bộ Tài nguyên vzà Môi trường có trách nhiệm xác minh hồ sơ; xác minh tại chỗ, đánh giá xem có cần tái sử dụng hay không.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định có cho phép chuyển mục đích sử dụng hay không.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cập nhật, chỉnh sửa cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
  • Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Bước 4. Trả về kết quả

  • Thời gian thực hiện: Không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; trừ ngày cuối tuần, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không bao gồm thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không bao gồm thời gian xem xét xử lý các trường hợp sử dụng đất trái pháp luật, thời gian xin ý kiến chuyên môn.
  • Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, thời gian thực hiện có thể kéo dài thêm 10 ngày.
  • Nếu cơ quan nhà nước thực hiện chậm, người dân có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện sự chậm trễ đó

>>>> Xem thêm: Nguyên tắc cơ bản của pháp luật đất đai mà bạn nên tìm hiểu >>>>

Phía trên là cách xác định diện tích đất trong trường hợp có vườn ao như thế nào cho hợp lý. Nếu bạn có thắc mắc vấn đề gì, hãy liên hệ cho chúng tôi qua số Hotline/Zalo: 0763.387.788 hoặc Email: luatvn.vn02@gmail.com để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá