Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên hiện nay như thế nào? Hãy cùng Luatvn.vn tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

Chúng tôi cùng đội ngũ chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm trong việc thực hiện hồ sơ giấy phép sẽ hướng dẫn Quý khách hàng thực hiện thành lập công ty trong thời gian nhanh nhất. Hãy liên hệ với luatvn.vn số hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn miễn phí.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

I. Cơ sở pháp lý:

– Luật doanh nghiệp 2014.

– Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

II.Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên: 

Thành phần hồ sơ:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định).
  2. Danh sách thành viên (mẫu quy định).
  3. Điều lệ công ty.
  4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

4.1 Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực trường hợp người thành lập là cá nhân.

4.2 Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác trường hợp người thành lập là tổ chức; Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo uỷ quyền và văn bản ủy quyền tương ứng (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 15 Luật Doanh nghiệp).

4.3 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

  1. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo).
  2. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).
  3. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
  4. Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

III. Quy định chi tiết và cụ thể hơn về một số tài liệu, giấy tờ:

1. Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo quy định:

Phụ lục I-3

(Kèm theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP

ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ)

______________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________________________

……, ngày ……tháng …… năm ……

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……….

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): …………. ………………………….

Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên do tôi

là người đại diện theo pháp luật với nội dung sau:

1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Thành lập mới
Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh

2. Tên công ty:

Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ……………………

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …………………………….

Tên công ty viết tắt (nếu có): ………………………………………………………..

3. Địa chỉ trụ sở chính:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………..

Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………………………..

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………………………………………

Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………… Fax (nếu có): ……………….

Email (nếu có): …………………………………….. Website (nếu có): ………….

          Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao).

4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):

STT Tên ngành Mã ngành Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

5. Vốn điều lệ:

Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ……………………………………………………….

Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ):………………………………………………………

Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có):……………….

Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không?

      Có             Không

 

6. Nguồn vốn điều lệ:

Loại nguồn vốn Số tiền (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có) Tỷ lệ (%)
Vốn ngân sách nhà nước
Vốn tư nhân
Vốn nước ngoài
Vốn khác
Tổng cộng

7. Thành viên công ty: (kê khai theo mẫu danh sách kèm theo).

Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên? 

8. Người đại diện theo pháp luật[1]:

– Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………. Giới tính: …

Chức danh: ……………………………………………………………………………..

Sinh ngày: …… /…. /…….. Dân tộc: ……………….  Quốc tịch: ……………..

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:

Chứng minh nhân dân Căn cước công dân
Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):…………

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân:  …………………………………………

Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có): …/…/…

Nơi đăng ký thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: …………………….

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………………….

Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………………………….

Quốc gia:………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: …………………….

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:……………………………………

Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………………………….

Quốc gia: ……………………………………………. …………………………..

Điện thoại (nếu có): ………………………………. Fax (nếu có): ………………

Email (nếu có): ……………………Website (nếu có): ……………………….

9. Thông tin đăng ký thuế:

STT Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
9.1 Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):

Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): …………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………..

9.2 Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):

Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ………………………

Điện thoại: …………………………………………………………..

9.3 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………

Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………

Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………..

Điện thoại: ………………………….Fax (nếu có): …………………

Email (nếu có): ………………………………………………………

9.4 Ngày bắt đầu hoạt động[2] (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
9.5 Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Hạch toán độc lập
Hạch toán phụ thuộc
9.6 Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..[3]

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

9.7 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………

 

9.8 Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:

Không
9.9 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)[4]:
Khấu trừ
Trực tiếp trên GTGT
Trực tiếp trên doanh số
Không phải nộp thuế GTGT
9.10 Thông tin về tài khoản ngân hàng (nếu có tại thời điểm kê khai):

Tên ngân hàng Số tài khoản ngân hàng
……………………………… ……………………………
……………………………… ……………………………

10. Đăng ký sử dụng hóa đơn[5]:

Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên? 

Tự in hóa đơn Đặt in hóa đơn
Sử dụng hóa đơn điện tử Mua hóa đơn của cơ quan thuế

11. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:

Phương thức đóng bảo hiểm xã hội (chọn 1 trong 3 phương thức):

Hàng tháng 03 tháng một lần 06 tháng một lần

 

Lưu ý:

– Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.

– Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng

12. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):

a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………..

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): ………………………………………………………………………….

b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………..

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): ………………………………………………………………………….

Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất.

13. Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh):

Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………..

Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: …………………………………

Ngày cấp: ……. /….. /…… Nơi cấp: ………………………………………………

Mã số thuế của hộ kinh doanh (chỉ kê khai MST 10 số): …………………..

Địa điểm kinh doanh: …………………………………………………………………

Tên người đại diện hộ kinh doanh: ……………………………………………….

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):

Chứng minh nhân dân Căn cước công dân
Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):…………

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):

Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có): …/…/…

Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Tôi cam kết:

– Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

– Sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật;

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

(Ký và ghi họ tên)[6]

PHỤ LỤC I-6

DANH SÁCH THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

STT Tên thành viên Ngày, tháng, năm sinh đối với thành viên là cá nhân Giới tính Quốc tịch Dân tộc Chỗ ở hiện tại đối với thành viên là cá nhân Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân; địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức Số, ngày, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc các giấy chứng nhận tương đương) đối với doanh nghiệp; Quyết định thành lập đối với tổ chức Vốn góp Thời điểm góp vốn3 Mã số dự án, ngày cấp, cơ quan cấp Giấy CN đăng ký đầu tư (nếu có) Chữ ký của thành viên4 Ghi chú
Giá trị phần vốn góp1 (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có) Tỷ lệ (%) Loại tài sản, số lượng, giá trị tài sản góp vốn2
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
  … …, ngày… …tháng… …năm… …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

(Ký, ghi họ tên)5

______________________

Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên? 

1 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên.

2 Loại tài sản góp vốn bao gồm:

– Đồng Việt Nam

– Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ)

– Vàng

– Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật

– Tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản, có thể lập thành danh mục riêng kèm theo Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp)

3

– Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp, thời điểm góp vốn là thời điểm thành viên dự kiến hoàn thành việc góp vốn.

– Trường hợp đăng ký tăng vốn điều lệ, thời điểm góp vốn là thời điểm thành viên hoàn thành việc góp vốn.

– Các trường hợp khác ngoài các trường hợp nêu trên, thành viên không cần kê khai thời điểm góp vốn.

4 Chỉ yêu cầu đối với trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trường hợp thành viên là tổ chức thì chữ ký là của người đại diện theo pháp luật của tổ chức.

5 Người đại diện theo pháp luật của công ty ký trực tiếp vào phần này.

Trên đây là những thông tin về thành lập công ty hai thành viên trở lên chuẩn xác nhất, hy vọng đây là thông tin hữu ích cho Quý khách hàng. Nếu có khó khăn, vướng mắc về các vấn đề pháp lý liên quan. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline/Zalo: 0763.387.788 hoặc Email: luatvn.vn02@gmail.com để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.

Luatvn.vn 0763.387.788

[1] Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.

[2] Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

[3] – Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

– Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.

– Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.

[4] Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này.

[5] Doanh nghiệp có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

[6] Người đại diện theo pháp luật của công ty ký trực tiếp vào phần này.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

0763 387 788