Tự công bố sản phẩm nhập khẩu tại Việt Nam

Tự công bố sản phẩm nhập khẩu tại Việt Nam gồm những quy trình nào cũng như hồ sơ đăng kí ra sao mời quý khách hàng theo dõi bài viết sau đây của Luatvn.vn để nắm rõ hơn những thông tin trên nhé! Xin cảm ơn!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. 

Thủ tục công bố sản phẩm nhập khẩu tại Việt Nam

Mục lục

Tại sao cần công bố chất lượng sản phẩm nhập khẩu tại Việt Nam

Công bố tiêu chuẩn chất lượng (còn gọi là công bố chất lượng) là một thủ tục không chỉ nhằm nâng cao uy tín và niềm tin của khách hàng vào chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp, mà còn là một trong những điều kiện cần và đủ để một sản phẩm của doanh nghiệp được lưu hành hợp pháp trên thị trường.

Sự tín nhiệm của khách hàng

  • Đối với các sản phẩm đã được công bố sẽ đảm bảo an toàn về tiêu chí chất lượng và an toàn như kim loại nặng, độc tố nấm mốc hay tiêu chí vi sinh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật,… các tiêu chí này được kiểm tra và chứng nhận bởi trung tâm kiểm tra mà Nhà nước công nhận / chỉ định để kiểm tra và chứng nhận. Do đó, các sản phẩm được công bố sẽ được người tiêu dùng tin tưởng hơn và từ đó tăng hiệu quả kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa. Và tất nhiên nó sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

Kiểm soát sản xuất, đảm bảo chất lượng

  • Với mỗi sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa môi trường khác nhau, có những tiêu chuẩn khác nhau để xuất bản. Các sản phẩm thực phẩm nói riêng và các sản phẩm khác nói chung, nếu được chứng nhận chất lượng, sẽ có lợi thế cạnh tranh so với các sản phẩm cùng loại khi chưa được chứng nhận, vì vậy chứng nhận sản phẩm đã trở thành công cụ tiếp thị hiệu quả cho các nhà sản xuất. Chứng nhận sản phẩm (công bố sản phẩm) cũng là một cách kiểm soát sản xuất, trên cơ sở đó sẽ giúp các nhà sản xuất giữ chất lượng ổn định; nâng cao năng suất lao động; giảm chất thải và giảm chất thải sản phẩm.

Mức độ kĩ lưỡng trước khi công bố sản phẩm ra thị trường

  • Ngoài ra, thông qua thử nghiệm sản phẩm, không phù hợp có thể được phát hiện trong quá trình sản xuất. Từ đó, đình chỉ việc giải phóng nhà máy và tiến hành thu hồi các sản phẩm, hàng hóa không phù hợp lưu thông trên thị trường, các sản phẩm có nguy cơ cao gây mất an toàn cho người sử dụng. Sau đó điều tra nguyên nhân, đề xuất biện pháp khắc phục tình trạng không phù hợp, thông báo bằng văn bản cho cơ quan Nhà nước về kết quả điều chỉnh không phù hợp trước khi đưa sản phẩm, hàng hóa về. thị trường tiêu thụ.

Thủ tục công bố sản phẩm nhập khẩu tại Việt Nam

Cơ sở pháp lý

  • Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
  • Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
  • Nghị định 155/2018/NĐ-CP: Nghị định sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế ngày 12/11/2018;
  • Công văn số 4946/BTC-CST ngày 02/5/2018 của BTC (Bộ Tài chính) về việc thu phí trong lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm;
  • Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong an toàn, vệ sinh thực phẩm;
  • Quyết định (Quyết định) số 06/2017/QĐ-UBND ngày 02/7/2017 của Chủ tịch ỦY BAN NHÂN DÂN Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành công. HỒ CHÍ MINH và một số văn bản quy phạm pháp luật hiện hành khác liên quan đến an toàn thực phẩm.

Phân loại và Tự công bố sản phẩm nhập khẩu

1/ Đăng ký Tự công bố sản phẩm nhập khẩu

1.1 Đối tượng Tự công bố sản phẩm nhập khẩu

Doanh nghiệp nhập khẩu các sản phẩm sau đây phải làm thủ tục đăng ký tờ khai sản phẩm nhập khẩu.

  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y tế, thực phẩm cho chế độ ăn uống đặc biệt.
  • Các sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
  • Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối với người sử dụng theo quy định của Bộ Y tế.

1.2 Lệnh thi hành án

Bước 1: Chuẩn bị tài liệu

Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và nộp cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, cụ thể như sau:

  • Tại Thành phố Hồ Chí Minh: Ban Quản lý An toàn thực phẩm (Địa chỉ: Số 18 Cach Mang Thắng Tâm, Phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh), Thứ Hai – Thứ Sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 phút). – 11h30, buổi chiều từ 13h00 đến 16h30) hoặc nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
  • Trong các lĩnh vực khác: Chuẩn bị các giấy tờ trên và nộp cho Chi cục An toàn thực phẩm tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.
Lưu ý: Riêng đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm đã được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt. Theo quy định, doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế.

Bước 2: Cơ quan nhà nước tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đăng ký tờ khai sản phẩm nhập khẩu

  • Nếu đơn đăng ký đầy đủ và hợp lệ theo quy định của nhà nước, biên lai sẽ được nhận và in.
  • Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, vui lòng hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

Bước 3: Thời gian đánh giá hồ sơ và trả kết quả

  • Thời gian thẩm định hồ sơ được tính từ thời điểm nộp hồ sơ trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến (Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế) hoặc theo con dấu của cơ quan Nhà nước tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ). qua bưu điện hoặc trực tiếp).
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký công bố sản phẩm, cơ quan nhà nước sẽ cấp Biên lai đăng ký thông báo sản phẩm đăng ký thông báo sản phẩm: phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc danh mục phụ gia được phép sử dụng hoặc không được đúng đối tượng sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng quy định của Thực phẩm dinh dưỡng sức khỏe, y tế , thực phẩm cho chế độ ăn uống đặc biệt, các sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
  • Trong 21 ngày làm việc đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm chức năng.

    • Trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của doanh nghiệp hoặc đề nghị sửa đổi, bổ sung, cơ quan nhà nước phải có văn bản nêu rõ lý do, căn cứ pháp lý để đề nghị sửa đổi, bổ sung. bổ sung đó. Một điểm mới so với quy định trước khi Nghị định 15/2018/NĐ-CP được ban hành là cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ cần sửa đổi, bổ sung một lần.

Đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung:

  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị sử dụng.

Bước 4: Nhận biên lai đăng ký thông báo sản phẩm nhập khẩu

  • Doanh nghiệp căn cứ vào ngày hẹn trên phiếu tiếp nhận hồ sơ để nhận kết quả công bố sản phẩm nhập khẩu (Nếu nộp trực tiếp) hoặc nhận Giấy chứng nhận xuất xứ (Nếu nộp trực tuyến tại Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế).

1.3 Hồ sơ đăng ký tờ khai sản phẩm nhập khẩu

  • Thông báo sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ CP;
  • Giấy chứng nhận bán hàng miễn phí hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu hoặc Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp có nội dung bảo hiểm. đảm bảo an toàn cho người sử dụng hoặc được tự do bán trên thị trường nước xuất khẩu (các giấy tờ này phải được hợp pháp hóa lãnh sự);
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm, lưu ý:

    • Kết quả kiểm tra phải có giá trị trong 12 tháng kể từ ngày nộp, do phòng thí nghiệm thử nghiệm được chỉ định hoặc phòng thí nghiệm thử nghiệm được công nhận. Tuân thủ ISO 17025 bao gồm các tiêu chí an toàn (kim loại, vi sinh vật, vi độc, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật,…, tùy theo từng sản phẩm, sẽ tương ứng với các tiêu chí kiểm nghiệm khác nhau) Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định quốc tế hoặc tiêu chí an toàn theo các quy định, tiêu chuẩn liên quan do doanh nghiệp công bố khi chưa có quy định của Bộ Y tế. thực tế (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
  • Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của các thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về việc sử dụng thành phần của sản phẩm để sử dụng sản phẩm, liều lượng hàng ngày của sản phẩm phải lớn hơn ít nhất 15% hoặc bằng 15% việc sử dụng thành phần đó được nêu trong tài liệu quảng cáo. Cho dù;

     
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy chứng nhận thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2020. Năm 2019 (có xác nhận của doanh nghiệp).

2/ Tự công bố sản phẩm nhập khẩu

Thủ tục công bố sản phẩm nhập khẩu tại Việt Nam

2.1 Đối tượng thực hiện Tự công bố sản phẩm nhập khẩu

  • Doanh nghiệp làm thủ tục tự công bố sản phẩm nhập khẩu đối với: Sản phẩm chế biến sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, hộp đựng thực phẩm, nguyên liệu đóng gói. Tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Lưu ý: Sản phẩm, nguyên liệu nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu hoặc để sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước được miễn thực hiện thủ tục. tự công bố sản phẩm.

2.2 Hồ sơ, trình tự làm thủ tục tự công bố sản phẩm nhập khẩu

Tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP;
Kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong vòng 12 tháng kể từ ngày áp dụng được ban hành bởi phòng thí nghiệm thử nghiệm được chỉ định hoặc phòng thí nghiệm được công nhận theo tiêu chuẩn ISO 17025 bao gồm các tiêu chí an toàn (kim loại, vi sinh vật, độc tố nấm mốc, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm,…, do Bộ Y tế ban hành về nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định quốc gia hoặc tiêu chí an toàn theo các quy định và tiêu chuẩn liên quan đã công bố.  của doanh nghiệp khi chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
 
Doanh nghiệp tự công bố sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp hoặc niêm yết công khai tại trụ sở chính của doanh nghiệp và đăng tải trên Hệ thống thông tin cập nhật an toàn thực phẩm. (Trong trường hợp không có hệ thống thông tin an toàn thực phẩm cập nhật, doanh nghiệp nộp một bản sao qua đường bưu điện hoặc trực tiếp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để lưu trữ, đăng ký. Tải tên tổ chức, cá nhân và tên sản phẩm tự xưng trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.
Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân có quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự an toàn của sản phẩm đó.

Những lưu ý chung khi công bố chất lượng sản phẩm nhập khẩu

  • Giấy tờ trong hồ sơ đăng ký công bố sản phẩm: phải xuất trình bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt và công chứng. Tài liệu phải có giá trị tại thời điểm nộp đơn đăng ký thông báo sản phẩm.
  • Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, nguồn gốc, thành phần thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm.
  • Doanh nghiệp cần xác định chính xác đối tượng sản phẩm tự công bố hoặc đối tượng đăng ký công bố, đồng thời áp dụng các quy định về mẫu, ngoài phiếu kiểm tra phải kiểm tra tất cả các tiêu chí an toàn và hiển thị chính xác tên cơ sở, địa chỉ của doanh nghiệp làm thủ tục công bố sản phẩm nhập khẩu, đúng tên sản phẩm so với tên sản phẩm khi nhập khẩu, trên kết quả kiểm nghiệm và trên hồ sơ khai báo đăng ký. .

Bài viết trên đây của Luật VN đã cung cấp cho quý khách hàng về nội dung của Tự công bố sản phẩm nhập khẩu . Nếu quý khách hàng có câu hỏi  cần hỗ trợ về những vấn đề khác liên quan đến pháp luật, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076.338.7788 để được giải đáp mọi thắc mắc. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá