Cổ phần và cổ phiếu khác nhau thế nào? Cổ phần và cổ phiếu là 2 cụm từ chúng ta thường xuyên bắt gặp trong cuộc sống. Tuy nhiên hiện nay có không ít người đang bị nhầm lẫn và KHÔNG THỂ PHÂN BIỆT được 2 khái niệm này. Ở bài viết dưới đây, đội ngũ Luật Quốc Bảo sẽ giúp quý bạn và quý doanh nghiệp hiểu rõ về khái niệm, đặc điểm, giá trị pháp lý của cổ phần và cổ phiếu.
Mục lục
- 1 Tìm hiểu khái niệm của cổ phần và cổ phiếu
- 2 Cổ đông :- Shareholder
- 3 Cổ phần – Shares:
- 4 Cổ phiếu – Share:
- 5 Cổ tức – Dividend
- 6 So sánh cụ thể về cổ phần và cổ phiếu
- 6.0.1 2
- 6.0.2 Giá trị pháp lý
- 6.0.3 Cổ phần là căn cứ về việc góp vốn của các thành viên trong công ty cổ phần và cũng là căn cứ pháp lý chứng minh là cổ đông của công ty cổ phần đó. Có nhiều loại cổ phần khác nhau tùy thuộc vào thỏa thuận của các cổ đông sáng lập khi thành lập công ty.
- 6.0.4 Cổ phiếu là căn cứ về việc sở hữu cổ phần.
- 6.0.5 Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 thì cổ phần được chia làm hai loại :
Tìm hiểu khái niệm của cổ phần và cổ phiếu
Khi thành lập công ty, đặc biệt những doanh nghiệp trẻ, các bạn rất dễ nhầm lẫn khái niệm của cổ phần và cổ phiếu. Luật sự Luatvn.vn xin đưa ra định nghĩa chính xác như sau:
- Khái niệm cổ phần: Cổ phần có nghĩa là phần chia nhỏ nhất của vốn điều lệ công ty cổ phần. Cổ phần được thể hiện dưới dạng hình thức cổ phiếu, người nắm giữ cổ phần được gọi là cổ đông.
- Khái niệm cổ phiếu: Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông của công ty đó.
Có thể thấy, cổ phiếu là hình thức biểu hiện của cổ phần và trong logic học thì cổ phiếu và cổ phần có mối quan hệ phạm trù hình thức và nội dung.
Xem thêm: Quyết định thành lập công ty cổ phần
- Cổ đông là cá nhân, tổ chức nắm giữ quyền sở hữu hợp pháp một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp (cổ phần) của công ty cổ phần. Chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu này được gọi là cổ phiếu. Về bản chất, cổ đông là đồng sở hữu của một công ty cổ phần, không phải chủ nợ của công ty đó, vì vậy quyền và nghĩa vụ của họ được đính kèm với kết quả kinh doanh.
- Cổ phần là phần vốn nhỏ nhất của một công ty cổ phần. Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Tùy thuộc vào loại cổ phiếu họ sở hữu, họ có thể có tên gọi khác nhau.
- Theo luật pháp Việt Nam hiện hành, cổ phiếu bao gồm cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Cổ phiếu phổ thông không thể được chuyển đổi thành cổ phiếu ưu đãi. Cổ phiếu ưu đãi có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
- Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành.
Cổ tức – Dividend
Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông của một công ty cổ phần. Cổ tức có thể được trả bằng tiền hoặc bằng cổ phiếu.
So sánh cụ thể về cổ phần và cổ phiếu
Để giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn về bản chất của cổ phần và cổ phiếu trong mỗi công ty, dưới đây sẽ là bảng so sánh cụ thể với từng hạng mục đặc điểm.
STT | Tiêu chí | Cổ phần | Cổ phiếu |
1 | Khái niệm | Cổ phần có nghĩa là phần chia nhỏ nhất của vốn điều lệ công ty cổ phần. Cổ phần được thể hiện dưới dạng hình thức cổ phiếu, người nắm giữ cổ phần được gọi là cổ đông | Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành. Cổ phiếu là hình thức biểu hiện của cổ phần. Theo Luật Chứng khoán: Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông của công ty đó. |
2 | Giá trị pháp lý | Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành nhằm mang lại cho cổ đông hiện hữu quyền được mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác định.Cổ phần là căn cứ về việc góp vốn của các thành viên trong công ty cổ phần và cũng là căn cứ pháp lý chứng minh là cổ đông của công ty cổ phần đó. Có nhiều loại cổ phần khác nhau tùy thuộc vào thỏa thuận của các cổ đông sáng lập khi thành lập công ty.Và tương ứng với mỗi loại cổ phần thì cổ đông sở hữu có những quyền và nghĩa vụ pháp lý khác nhau. Đồng thời để chứng minh việc sở hữu cổ phần trong công ty cổ phần sẽ được thể hiện trong sổ cổ đông. | Cổ phiếu là căn cứ về việc sở hữu cổ phần.Cổ phiếu thường được sử dụng bởi các công ty đã lên sàn chứng khoán. |
3 | Mệnh giá | Cổ phần không có mệnh giá cố định, do công ty quyết định và ghi vào cổ phiếu. Mệnh giá cổ phần có thể khác với giá chào bán cổ phần. Hội đồng quản trị của công ty cổ phần quyết định giá chào bán cổ phần nhưng không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán, trừ trường hợp cổ phần chào bán lần đầu tiên cho những người không phải là cổ đông sáng lập; Cổ phần chào bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của công ty; Cổ phần chào bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh. | “Mệnh giá cổ phiếu chào bán lần đầu ra công chúng là mười nghìn đồng Việt Nam.” Mệnh giá cổ phiếu thay đổi theo sự phát triển của công ty. Bị ảnh hưởng bởi thị trường. |
4 | Phân loại | Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 thì cổ phần được chia làm hai loại :– Cổ phần phổ thông (công ty cổ phần phải có) – Cổ phần ưu đãi: cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức… | – Cổ phiếu ghi danh: là cổ phiếu có ghi tên người sở hữu trên tờ cổ phiếu. Cổ phiếu này có nhược điểm là việc chuyển nhượng phức tạp, phải đăng ký tại cơ quan phát hành và phải – được Hội đồng Quản trị của công ty cho phép. – Cổ phiếu vô danh: là cổ phiếu không ghi tên người sở hữu. – Cổ phiếu này được tự do chuyển nhượng mà không cần thủ tục pháp lý. |
Quý khách có thắc mắc cần tư vấn, hỗ trợ hãy liện hệ với Luật VN 0763387 788
BÀI VIẾT LIÊN QUAN