Mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa đường bộ, sắt, thủy năm 2021

Mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa, đây được đánh giá là khâu rất quan trọng trong việc kinh doanh, vận tải hàng hóa. Luật VN chia sẻ với các bạn một số mẫu hợp đồng để Doanh nghiệp của bạn có biết nội dung và mặt hàng chi tiết cần khai báo trong mẫu hợp đồng vận chuyển.

Bạn đang đặt câu hỏi liên quan đến hình thức hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng container, hình thức hợp đồng vận tải đường sắt, hình thức hợp đồng vận tải đường biển, hay hình thức hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không,…, nhưng chưa có câu trả lời thỏa đáng từ các đơn vị vận tải khác tại Việt Nam?

Mục lục

Vận tải là gì? Loại hình vận tải là gì?

  • Vận chuyển hay còn được gọi là giao thông vận tải, là một hình thức lao động dựa trên các nguyên tắc vật lý đã tồn tại trong một thời gian dài. Vận chuyển dễ hiểu là quá trình áp dụng lực cho các đối tượng để di chuyển một số đối tượng nhất định từ vị trí này sang vị trí khác. Vận tải gắn liền với nhu cầu sinh hoạt, sản xuất, lao động hàng ngày của người dân và không thể thiếu trong một xã hội có sự phân công lao động. Do đó, có thể nói rằng giao thông vận tải đã có từ khi bắt đầu nhân loại.
  • Ban đầu vận tải thường gắn liền với các hoạt động mang, vác, chở, nâng, v.v. của những người trong xã hội nguyên thủy. Sau này, khi mô hình kinh tế – xã hội của người dân ngày càng khó hiểu, các hình thức vận tải ngày càng được cải thiện và đa dạng hóa. Và theo thời gian, dần dần hình thành một dịch vụ vận tải.
  • Logistics ngày nay là kết quả của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ của giao thông vận tải. Từ những năm 60 đến những năm 70 của thế kỷ trước, logistics đã trở thành một ngành kinh tế – kỹ thuật quan trọng, luôn gắn liền với vận tải trong sản xuất và phân phối. Trên thế giới, vẫn chưa có quốc gia nào không có Bộ Giao thông vận tải hoặc bộ chuyên trách về cơ sở hạ tầng quốc gia. Các quốc gia giàu có và hùng mạnh đều có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh (bao gồm: đường cao tốc, cảng biển, đường sắt, đường bộ, đường thủy và hàng không…).

5 Loại hình vận tải hiện nay ở đất nước ta.

Loại hình vận tải đường bộ.

  • Là loại phổ biến nhất, được sử dụng hàng ngày để giao nhận hàng hóa, hành khách, vật liệu, thiết bị gia dụng, v.v. Ưu điểm của vận tải hàng hóa đường bộ là luôn chủ động về thời gian và sự đa dạng trong vận tải. các loại hàng hóa.
  • Tuy nhiên, hình thức vận tải này bị hạn chế bởi khối lượng và quy mô hàng hóa. So với vận chuyển bằng đường thủy, vận tải đường bộ không thể vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn. Tuy nhiên, vận tải đường bộ vẫn được đánh giá là khá linh hoạt đối với hàng hóa có khối lượng không quá lớn nhỏ.

Loại hình vận tải đường sắt.

  • Dịch vụ vận tải hàng hóa Bắc – Nam là một trong những hình thức tiên phong trong dịch vụ vận tải. Có thể vận chuyển cả hành khách và hàng hóa, nhưng vận tải hàng hóa chưa được sử dụng nhiều ở nước ta. Vận tải đường sắt tương đối an toàn và ổn định, không bị ảnh hưởng bởi thời tiết.

Vận tải đường thủy

Vận tải đường thủy là một hình thức vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải trên sông, biển như tàu, thuyền… Giao thông đường thủy ra đời khá sớm. Các loại hàng hóa được vận chuyển trên đường dài nhưng không cần phải giao hàng rất nhanh. Vận tải biển là hình thức vận chuyển hàng hóa chính trên thế giới, chiếm 80% tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển nên phù hợp để vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn.

Vận chuyển đường hàng không.

Đối với các mặt hàng, hàng hóa, mặt hàng, bưu kiện đòi hỏi độ an toàn cao và giao hàng nhanh, vận chuyển hàng không là lựa chọn tốt nhất. Đây là loại hình vận tải có thời gian vận chuyển hành khách và hàng hóa nhanh nhất nên phù hợp với hàng hóa có giá trị cao, khối lượng không quá lớn.

Vận chuyển đường ống.

Đây là loại hình vận chuyển đặc biệt, chỉ phù hợp với các loại hàng hóa đặc biệt như khí dầu mỏ hóa lỏng, dầu khí, v.v. Để phục vụ các đối tượng đặc biệt như doanh nghiệp sản xuất hóa chất, công ty đa quốc gia, doanh nghiệp kinh doanh, v.v. Công nghiệp nhà nước.

Và trên hết mức đọ quan trọng của các loại hình Vận tải này mang lại là vô cùng lớn đối với nền kinh tế nói chung và cá nhân doanh nghiệp nói riêng. Luật VN trong bài viết này sẽ giới thiệu với các bạn các “Mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa”.

Tầm quan trọng Mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa

  • Nếu bạn muốn vận chuyển hàng hóa từ Nam ra Bắc, một trong những vấn đề quan trọng nhất là hợp đồng vận chuyển hàng hóa. Bởi vì đây là một tài liệu quan trọng khi bạn cần hoàn thành các thủ tục cần thiết cho vận chuyển hàng hóa. Dưới đây là các quy định trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa mà chủ hàng, đơn vị vận tải cần nắm rõ:
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là một cam kết ràng buộc về mặt pháp lý và được thỏa thuận giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển. Người thuê vận tải sẽ yêu cầu đơn vị vận tải có trách nhiệm đưa hàng hóa đến đúng nơi, đúng thời gian.
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa phải liệt kê rõ các mặt hàng, điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận trước đó. Lệ phí sẽ được tính theo thỏa thuận trong hợp đồng.
    Một số người thuê vận tải có thể chọn vận chuyển hàng không để đáp ứng tốc độ và sự tiện lợi, nhưng nếu bạn muốn tiết kiệm tối đa chi phí với khối lượng hàng hóa lớn, bạn nên chọn vận tải đường bộ, hợp lý hơn.

Mẫu 1: Mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa phổ biến nhất hiện nay.(The most popular freight contract today)

>>> Quý khách tham khảo thêm: Thành lập công ty uy tín >>>>
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-***——

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

Số: …………./20……/HDVCHH
  • Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25 tháng 9 năm 1989 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 17/HDBT ngày 16 tháng 01 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Pháp. các đơn đặt hàng hợp đồng kinh tế.
  • Căn cứ quy định [TEN CAC VAN BAN] về vận tải hàng hóa của ngành, địa phương, nếu có).
  • Dựa trên thỏa thuận của cả hai bên.
Hôm nay, ngày ………….tháng…………..năm…………………….tại [nơi ký kết].
Chúng tôi bao gồm:

Bên A: (Tên Công ty) Chủ sở hữu hàng hóa

Tên đại lý (hoặc doanh nghiệp): …………………………………………………….
Địa chỉ:…………………………………………………….
Điện thoại: …………………………………………………….
Số tài khoản: …………………………………………………….: 
Ngân hàng: …………………………………………………….
Đại diện: …………………………………………………….
Chức vụ: …………………………………………………….
Số ủy quyền: ……………………………………………………. (nếu có).
Viết ngày ………….. 

Bên B: (Tên công ty) Chủ phương tiện vận chuyển.

Tên đại lý (hoặc doanh nghiệp): …………………………………………………….
Địa chỉ: …………………………………………………….
Điện thoại: …………………………………………………….
Số tài khoản: …………………………………………………….
Ngân hàng: …………………………………………………….
Đại diện:…………………………………………………….
Chức vụ:…………………………………………………….
 
Số ủy quyền: …………………………………………………….(nếu có).
Viết ngày …………………………………………………….
 
 Hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Hàng hóa vận tải

  1. Tên hàng: Bên A thuê bên B vận tải những hàng hóa sau (Ghi cụ thể tên hàng hóa).

.……………………………………………………

  1. Tính chất hàng hóa : Bên B cần lưu ý bảo đảm cho bên A những loại hàng sau được an toàn:
  • Số lượng hàng cần giữ tươi sống: Số lượng …………………Tên hàng……………………….
  • Số lượng hàng cần bảo quản không để biến chất: Số lượng …………………Tên hàng……………………….
  • Số lượng hàng nguy hiểm cần che đậy hoặc để riêng: Số lượng …………………Tên hàng……………………….
  • Số lượng hàng dễ vỡ : Số lượng …………………Tên hàng……………………….
  • Số lượng súc vật cần giữ sống bình thường: Số lượng …………………Tên Súc vật……………………….
  1. Đơn vị tính đơn giá cước (phải quy đổi theo quy định của Nhà nước, chỉ được tự thỏa thuận nếu Nhà nước chưa có quy định)

Điều 2: Địa điểm nhận hàng và giao hàng

1/ Bên B đưa phương tiện đến nhận hàng tại (kho hàng) số nhà………………….. Địa chỉ giao nhận do bên A giao.
(Chú ý: Địa điểm nhận hàng phải là nơi mà phương tiện vận tải có thể vào ra thuận tiện, an toàn).

2/ Bên B giao hàng cho bên A tại địa điểm [DIA CHI GIAO] (có thể ghi địa điểm mà người mua hàng bên A sẽ nhận hàng thay cho bên A).

Điều 3: Định lịch thời gian giao nhận hàng

STT Tên hàng Nhận hàng Giao hàng Ghi chú
Số lượng Địa điểm Thời gian Số lượng Địa điểm Thời gian

Điều 4: Phương tiện vận tải

1.Bên A yêu cầu bên B vận tải số hàng trên bằng phương tiện (Tên phương tiện) (xe tải chở hàng, vận tải container, tàu hỏa, tàu thủy, máy bay,…) Phải có những khả năng cần thiết như:

  • Tốc độ phải đạt (SO Km/h) km/ giờ.
  • Có máy che (chất liệu mái che);
  • Số lượng phương tiện (Số phương tiện): 

2. Bên B chịu trách nhiệm về kỹ thuật cho phương tiện vận tải để bảo đảm vận tải trong thời gian là: Ngày…………. tháng ……………..năm…………………..

3. Bên B phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tiện vận tải hợp lệ trên tuyến giao thông đó, để vận chuyển số lượng hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu toàn bộ hậu quả của các văn bản quy phạm pháp luật của phương tiện giao thông.

4. Bên B phải vệ sinh phương tiện vận tải khi nhận hàng. Chi phí vệ sinh phương tiện vận chuyển sau khi giao hàng bên A phải chịu là: …………………..đồng.

5. Sau khi bên B mang xe đến nhận hàng nhưng bên A không có hàng để giao sau: [SO PHUT] biên bản, bên A phải xác nhận cho bên B để đưa xe về (từ 30 phút đến 60 phút có thể yêu cầu ra về) và phải trả giá cước vận chuyển loại hàng thấp nhất về giá vận chuyển theo phân khúc đường bộ theo hợp đồng.
Trong trường hợp không thể tìm thấy đại diện của bên A tại địa điểm giao hàng. Bên B cho người và xe chờ đợi trong 30 phút, có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân địa phương xác nhận sự xuất hiện của xe và sau đó cho xe về và yêu cầu thanh toán tiền lệ phí như trên.
6. Bên B có quyền từ chối nhận hàng nếu bên A không giao hàng hóa quy định tại vận đơn khi xét thấy phương tiện vận tải không phù hợp với loại hàng hóa đó, có quyền buộc Bên A nộp phạt. [SO %] giá trị của tổng số hàng hóa (tương đương với việc đơn phương đình chỉ hợp đồng).
7. Trường hợp bên B mang xe đến nhận hàng trễ so với tiến độ giao hàng thì mức phạt hợp đồng sẽ là: [SO TIEN] VNĐ/giờ.

Điều 5: Về giấy tờ vận chuyển hàng hóa:

1. Bên B phải làm giấy chứng nhận hàng hóa (phải có chữ ký và đóng dấu của đại diện bên B) trước thời điểm giao hàng.
2. Bên B phải xác nhận với Bên A số lượng và trọng tải của xe có thể được điều động trong vòng 24 giờ trước khi Bên A giao hàng. Nếu bên A không xác nhận yêu cầu về phương tiện thì bên B không chịu trách nhiệm.
3. Bên A phải lập vận đơn cho từng lô hàng, ghi rõ tên, số lượng hàng hóa (phải ghi rõ, không được tẩy xóa, gạch bỏ, ghi thêm, ghi đè, chồng chéo… Phải có chữ ký). Bên A phải chịu trách nhiệm về những điều nó viết trong vận đơn được giao cho Bên B.

4. Bên A phải gắn vận đơn với các tài liệu cần thiết khác để cơ quan chuyên môn có thể yêu cầu xuất trình khi kiểm soát như:

  • Giấy phép lưu hành hàng hóa đặc biệt.
  • Biên bản nộp thuế.
  • Các giấy tờ khác nếu có
Nếu không có đủ giấy tờ khác cần thiết cho việc vận chuyển hàng hóa đó thì phải chịu trách nhiệm về hậu quả của sự thiếu hụt đó: Phải chịu hình phạt chờ đợi [SO TIEN] VNĐ/giờ, hàng hóa lưu trữ trong thời gian dài có thể bị hư hỏng, trong trường hợp hàng hóa bị tịch thu thì hàng hóa đã thỏa thuận vẫn phải thanh toán đầy đủ.

5. Trường hợp vận chuyển hàng hóa đột xuất:

Bên B chỉ chấp nhận vận chuyển nếu có thể. Trong trường hợp này, Bên A phải trả cho Bên B một khoản tiền bằng [SO %] giá cước vận tải, ngoài ra, bên này còn phải trả các chi phí khác cho Bên B bao gồm cả tiền phạt do điều động đột ngột phương tiện vận tải. Xuất khẩu, bỏ lỡ hợp đồng đã ký với chủ hàng khác (nếu có).
Trừ trường hợp bên A có công văn khẩn về phương tiện vận tải theo lệnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trở lên thì không phải bồi thường chi phí. thiệt hại đó.

Điều 6: Phương thức giao hàng

1. Hai bên thỏa thuận nhận hàng theo phương thức sau:
Tùy thuộc vào từng loại hàng hóa và tính chất của phương tiện vận tải, thỏa thuận giao hàng được thỏa thuận bằng một trong các phương thức sau:
  • Nguyên đai, nguyên kiện, nguyên bao.
  • Theo trọng lượng, thể tích
  • Theo nguyên hầm hay container
  • Theo ngấn nước của phương tiện vận tải thủy.
2. Bên A đề nghị Bên B giao hàng theo phương thức [PHƯƠNG THUC].

Điều 7: Trách nhiệm bốc xếp hàng hóa

1. Bên B hoặc (A) chịu trách nhiệm bốc dỡ hàng hóa

Chú ý:

  • Tại địa điểm có thể tổ chức xếp dỡ chuyên trách thì chi phí xếp dỡ do chủ hàng (bên A) chịu.
  • Trong trường hợp chủ hàng phụ trách xếp dỡ (không thuê chuyên trách) thì bên vận tải có trách nhiệm hướng dẫn về kỹ thuật xếp dỡ.

2. Thời gian bốc dỡ xe là giờ [SO GIO].

Lưu ý: Nếu bạn cần bốc xếp vào ban đêm, vào các ngày lễ và chủ nhật, Bên A phải thông báo trước cho Bên B thời gian 24 giờ, trả chi phí cao hơn [SO TIEN] VNĐ/giờ (tấn).
3. Mức phạt:
  • Nếu việc bốc dỡ được hoàn thành trước thời gian quy định và an toàn, bên …………… sẽ thưởng cho bên một số tiền [SO TIEN] VNĐ/giờ.
  • Mức phạt đối với hành vi bốc xếp trễ giờ là: [SO TIÊN] VNĐ/giờ.
  • Việc bốc dỡ hàng hóa hư hỏng phải được bồi thường theo giá trị thị trường tự do tại nơi bốc xếp.

Điều 8: Giải quyết thất thoát hàng hóa

1. Nếu tổn thất theo quy định nhỏ hơn [SO %] tổng số lượng hàng hóa, Bên B không phải bồi thường (mức này do Nhà nước quy định được áp dụng, nếu không hai bên có thể tự thỏa thuận).
2. Đối với tổn thất cao hơn mức cho phép, bên B phải bồi thường cho Bên A theo giá trị thị trường tự do tại nơi giao hàng (áp dụng đối với trường hợp bên A không cử người hộ tống).
3/ Bất kỳ sự kiện mất mát hàng hóa nào, Bên A phải phát hiện và lập biên bản trước và trong khi giao hàng, nếu đúng thì bên B phải ký xác nhận vào biên bản, sau khi nhận hàng, nếu bên A báo cáo thiệt hại, thiệt hại cho bên B. không có trách nhiệm bồi thường.

Điều 9: Người áp tải hàng hóa (nếu cần)

1. Bên A cử [SO NGUOI] người theo phương tiện để áp tải hàng (có thể ghi rõ họ tên).

Lưu ý: Các trường hợp sau đây bên A buộc phải cử người áp tải:

  • Hàng quý hiếm: Vàng, kim cương, đá quý…
  • Hàng tươi sống đi đường phải ướp;
  • Súc vật sống cần cho ăn dọc đường;
  • Hàng nguy hiểm;
  • Các loại súng ống, đạn dược;
  • Linh cửu, thi hài.
2. Người hộ tống có trách nhiệm bảo vệ hàng hóa và xử lý các thủ tục kiểm tra liên quan đến hàng hóa quá cảnh.
3. Bên B không chịu trách nhiệm về hàng hóa bị mất, nhưng phải có trách nhiệm điều khiển phương tiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật để không gây hư hỏng, thất thoát hàng hóa. Nếu không giúp đỡ hoặc điều khiển phương tiện theo yêu cầu của người hộ tống để bảo vệ hàng hóa hoặc thực hiện các hành vi thiếu trách nhiệm khác gây thiệt hại cho chủ hàng thì phải chịu trách nhiệm theo lỗi của chính mình.

Điều 10: Điều kiện Thanh toán cước phí vận tải

1. Tiền cước phí chính mà bên A phải thanh toán cho bên B bao gồm:
  • Loại hàng thứ nhất là:……………. đồng.
  • Loại hàng thứ hai là: ……………. đồng.
  • Các loại khác: ……………………..số tiền

Lưu ý: Cước phí phải dựa theo đơn giá Nhà nước quy định, nếu không có mới được tự thỏa thuận.

+ Tổng cộng cước phí chính là: ……………. đồng.

2. Tiền phụ phí vận tải bên A phải thanh toán cho bên B gồm: (tùy theo chủng loại hợp đồng để thỏa thuận).
  • Phí tổn điều xe một số quãng đường không chở hàng là; ……. đồng/km.
  • Cước qua phà là:………………… đồng.
  • Chi phí chuyển tải là: ……………….. đồng.
  • Phí tổn vật dụng chèn lót là:………………… đồng.
  • Chuồng cũi cho súc vật là: ………………… đồng.
  • Giá chênh lệch nhiên liệu tổng cộng là: ………………… đồng.
  • Lệ phí bến đổ phương tiện là: ………………… đồng.
  • Kê khai trị giá hàng hóa hết: ………………… đồng.
  • Cảng phí hết: ……………….. đồng.
  • Hoa tiêu phí hết: …………………  đồng.
3. Tổng cộng cước phí bằng số: …………………….Bằng chữ: 
4. Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thức sau: Chuyển tiền mặt hoặc chuyển khoản

Điều 11: Đăng ký bảo hiểm

1. Bên A phải chi phí mua bảo hiểm hàng hóa.

2. Bên B chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho các phương tiện giao thông của mình.

Điều 12: Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu cần)

(Các biện pháp cần thiết).

Điều 13: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

1. Một bên nào vi phạm hợp đồng, một mặt phải nộp phạt vi phạm hợp đồng cho bên bị thiệt hại, mặt khác, nếu có thiệt hại do vi phạm hợp đồng, chẳng hạn như mất mát, thiệt hại hoặc tài sản. chi phí để ngăn chặn hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra, hình phạt đối với các hành vi vi phạm hợp đồng khác và bồi thường thiệt hại do bên bị thiệt hại phải trả cho bên thứ ba do hậu quả trực tiếp của vi phạm. gây ra bởi hành vi phạm tội này.

2. Nếu bên A đóng gói hàng mà không khai hoặc khai không đúng sự thật về số lượng, trọng lượng hàng hóa thì bên A phải chịu phạt đến [SO %] số tiền cước phải trả cho lô hàng đó.

3. Nếu bên B có lỗi làm hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận tải thì:

  • Trong trường hợp có thể sửa chữa được nếu bên A đã tiến hành sửa chữa thì bên B phải đài thọ phí tổn.
  • Nếu hư hỏng đến mức không còn khả năng sửa chữa thì hai bên thỏa thuận mức bồi thường hoặc nhờ cơ quan chuyên môn giám định và xác nhận tỷ lệ bồi thường.
4. Nếu bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán tổng hàng hóa sẽ bị phạt theo lãi suất chậm thanh toán của tín dụng ngân hàng là [SO%] ngày (hoặc tháng) kể từ ngày đến hạn thanh toán.
5. Bên nào đã ký hợp đồng nhưng không thực hiện hợp đồng hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng sẽ bị phạt tiền đến [SO %] tổng chi phí dự toán.
6. Trường hợp một bên trong hợp đồng này gây ra nhiều loại vi phạm cùng một lúc thì chỉ bị phạt tiền cao nhất theo mức phạt mà hai bên thỏa thuận trong hợp đồng này. không bao gồm trách nhiệm đối với tổn thất hoặc thiệt hại đối với hàng hóa quá cảnh. 

Điều 14: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau về tiến độ thực hiện hợp đồng.
Nếu có bất kỳ vấn đề bất lợi nào phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau và chủ động thảo luận và giải quyết chúng trên cơ sở thỏa thuận bình đẳng và cùng có lợi (cần lập biên bản toàn bộ sự cố và giải pháp được áp dụng).
2. Trong trường hợp các bên không thể tự giải quyết tranh chấp thì đồng ý nộp đơn khiếu nại lên Tòa án (Tên tòa án kinh tế) có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong hợp đồng này.
3. Chi phí cho hoạt động xác minh và án phí do bên có lỗi.

Điều 15: Các thỏa thuận khác, nếu cần.

……………………………………………………………………………..

Điều 16: Hiệu lực của hợp đồng

  • Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ……….tháng……………năm………… đến ngày……………tháng …….. năm….
  • Hai bên sẽ họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này vào ngày……………tháng …….. năm….
  • Hợp đồng này được làm thành……. (số bản) bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ …… bản. Gửi cho cơ quan …….. bản.

                                      Đại diện bên  A                                         (Ký tên, đóng dấu).

Đại diện bên B

(Ký tên, đóng dấu) 

Mẫu 2: Mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa bằng CONTAINER đường bộ.(Contract for carriage of goods by road CONTAINER)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

*****

HỢP ĐỒNG VẬN TẢI HÀNG HÓA CONTAINER ĐƯỜNG BỘ

Số: …

  • Căn cứ vào Luật thương mại, Bộ luật hàng hải của nước CHXHCNVN đã được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005.
  • Căn cứ vào nhu cầu và khả năng phương tiện hàng hóa của 2 bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2020, chúng tôi gồm có:

Bên A: (Tên Công ty) Chủ sở hữu hàng hóa

Điện thoại: ……………………..
Địa chỉ: ……………………..
Mã số thuế: ……………………..
Tài khoản VND: ……………………..
Ngân hàng: ……………………..
Do Ông (Bà): ……………………..Chức vụ: ……………………..Giám đốc 

BÊN B: (Tên Công ty) Vận tải hàng hóa

Địa chỉ:……………………..
Điện thoại: ……………………..
Mã số thuế: ……………………..
Tài khoản số: ………………………..
Được đại diện hợp pháp bởi: Ông……………………..….Chức vụ: ……………………..Giám đốc

Hai bên cùng nhau thỏa thuận ký kết hợp đồng vận tải hàng hóa như sau:

Điều 1: Hàng hóa – Tuyến đường – Thời gian vận tải:

  1. Tên hàng hóa: ……………………………………Bổ sung các mặt hàng thể hiện trên báo giá
  2. Số lượng: ……………………………Theo thỏa thuận của từng lô hàng vận tải
  3. Trọng lượng hàng hóa đóng trong Container tối đa cho phép: 28T / 40’, 25T / 20’ nếu quá tải phải thông báo cho bên B biết trước.
  4. Địa điểm đóng hàng: ……………………………Theo yêu cầu của bên A
  5. Địa điểm trả hàng: ……………………………     Theo yêu cầu của bên A

Điều 2: Phương thức giao nhận

  1. Hàng hóa sẽ được giao nhận theo phương thức nguyên container, nguyên seal (chì).
  2. Hai bên đồng ý dùng con chì (seal) bởi bên B cung cấp để niêm phong container hàng hóa.
  3. Lập biên bản giao nhận ghi rõ ràng số container, chì (theo mẫu đính kèm) tại những kho giao và nhận hàng có xác nhận của hai bên.

Điều 3: Giá cước, phương thức và thời gian thanh toán

  • Giá cước vận chuyển theo từng thời điểm đã được thống nhất (Theo báo giá từ Bên B gửi cho Bên A)
  • Phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng (thanh toán vào tài khoản của bên B).
  • Hồ sơ thanh toán bao gồm: Hóa đơn GTGT kèm theo danh sách và biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu cân tại cảng (nếu có), Phiếu cân, Phiếu nhập khẩu tại/hoặc các chứng từ thanh toán khác theo yêu cầu của khách hàng. khách hàng.
  • Thời gian thanh toán: Vào cuối tháng, tổng hợp tất cả các hóa đơn một lần, hoàn thành chứng từ trước ngày 5 hàng tháng sẽ được thanh toán vào ngày 15 hàng tháng.

Điều 4: Trách nhiệm của mỗi bên

A – Trách nhiệm của Bên A:

  • Chuẩn bị đầy đủ hàng hóa theo quy định tại Điều 1. Thông báo đầy đủ, chính xác, kịp thời cho Bên B về hàng hóa, yêu cầu vận chuyển đối với từng chuyến đi và các yêu cầu về biện pháp bảo vệ, bảo vệ. Quản lý hàng hóa để đảm bảo an toàn nhất trong quá trình vận chuyển
  • Kiểm tra kỹ lưỡng tình trạng và chất lượng vỏ container để đảm bảo vận chuyển hàng hóa an toàn trước khi đưa vào container.
  • Chịu trách nhiệm xếp hàng hóa vào container và chịu trách nhiệm dỡ hàng hóa khỏi container, đồng thời, chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc lót và buộc hàng hóa cẩn thận trong container để đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển.
  • Xếp hàng hóa đúng trọng lượng theo quy định tại Điều 1. Nếu hàng hóa quá tải thì phải chịu trách nhiệm về sự an toàn của hàng hóa, chất lượng của container và các phát sinh khác do quá tải hàng hóa gây ra.

Cung cấp địa chỉ giao hàng, giao hàng không nằm trong phạm vi cầu, đường cấm cho xe container. Nơi bốc xếp hàng hóa phải thuận tiện nhất cho việc di chuyển của xe container.

  • Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính hợp pháp của tất cả các mặt hàng được xếp trong container. Cung cấp tất cả các giấy tờ cần thiết một cách hợp pháp để Bên B vận chuyển thông suốt.
  • Hãy chắc chắn kiểm tra tình trạng chì một lần nữa, chốt tay cầm để khóa cửa container sau khi kẹp chì và trước khi phá vỡ chì trên cửa container.
  • Giải phóng hàng hóa trong thời gian miễn phí lưu giữ container, bãi chứa tại cảng lô hàng là 03 ngày trước khi tàu xuất phát và tại cảng xả là 05 ngày kể từ ngày tàu cập cảng.
  • Thanh toán cước vận chuyển đầy đủ theo thỏa thuận tại Điều 3.
  • Chịu trách nhiệm mua bảo hiểm vận tải đường biển.

B – Trách nhiệm của Bên B

  • Cung cấp lịch trình tàu hàng tháng và thông báo chính thức lịch trình tàu cho mỗi chuyến đi để Bên A chuẩn bị cước vận chuyển và có kế hoạch rõ ràng khi nhận hàng.
  • Bố trí đầy đủ phương tiện vận chuyển, container đủ điều kiện để đóng gói hàng hóa, có mặt tại nơi đóng gói vào thời điểm cần thiết. Nếu đến trễ và không thông báo trước cho bên A để có biện pháp xử lý kịp thời, bên B phải chịu mọi chi phí phát sinh do chậm trễ theo tài liệu do Bên A cung cấp.
  • Chỉ định đại diện với bên A niêm phong container và giải quyết các vấn đề phát sinh.
  • Chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa từ kho đến kho an toàn. Tất cả các mặt hàng được đóng gói với trọng lượng chính xác như trong Điều 1 và đã được dỡ (CY) của Bên B theo lịch trình đều được đưa lên tàu (trừ trường hợp có thỏa thuận khác).
  • Thường xuyên thông báo cho Bên A về lịch trình vận chuyển hàng hóa. Giao hàng theo lịch trình đã công bố, trong trường hợp giao hàng trễ, phải có thông báo kịp thời và rõ ràng cho Bên A.

Xuất hóa đơn vận chuyển hàng hóa và các chi phí khác (nếu có) theo quy định của Bộ Tài chính sau mỗi chuyến hàng.

  • Hoạt động như một đại lý ở miền Bắc, đảm nhận các trách nhiệm: thay đổi đơn đặt hàng, trả tiền cho việc làm sạch container, D / O, nâng, tải và một số chi phí khác.
  • Trường hợp bên B không có đủ đầu kéo theo yêu cầu của bên A thì bên B phải có trách nhiệm thuê xe bên ngoài để đảm bảo tiến độ của Bên A.
  • Bên B chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho các phương tiện giao thông của mình.

Điều 5: Điều khoản tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:

Bên B được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau:

  1. Hàng hóa bị hư hỏng do xếp hàng, không biết, gia cố hoặc do chất lượng bao bì của khách hàng không an toàn trong quá trình vận chuyển container.
  2. Bên B không chịu trách nhiệm về số lượng và chất lượng hàng hóa được chất trong container nếu chì còn nguyên vẹn, vỏ container không có tác động và biến dạng trong quá trình vận chuyển.
  3. Hàng hóa bị mất trong trường hợp bất khả kháng.

Điều 6: Bồi thường thiệt hại

  1. Việc bồi thường thiệt hại sẽ dựa trên nguyên tắc “thiệt hại là do lỗi của bất kỳ bên nào, bên đó sẽ chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại thực tế”. Khi có sai sót nhưng có biện pháp, thông tin để cùng xử lý kịp thời để ngăn ngừa thiệt hại thì không cần bồi thường.
  2. Nếu gây thất thoát, hư hỏng hàng hóa do lỗi của một trong hai bên, bên đó sẽ phải bồi thường 100% giá trị tổn thất cho bên kia theo giá gốc trên hóa đơn.
  3. Nếu hàng hóa bị hư hỏng một phần, hai bên có trách nhiệm làm việc cùng nhau để giảm thiểu tổn thất.

Điều 7: Xử phạt vi phạm

  1. Nếu bên A đã thông báo cho hàng đợi, sau đó thay đổi lại mà không thông báo cho xe của bên B quay trở lại, Bên A phải trả chi phí bằng 75% cước vận chuyển với hàng hóa theo tài liệu của bên B.
  2. Lưu ca xe 1.000.000 VNĐ/ngày. (Có thể thỏa thuận trong trường hợp cụ thể). 
  3. Nếu bên A chậm thanh toán, bên B có quyền giữ hàng hóa để đảm bảo thu tiền vận chuyển hàng hóa. Nếu thanh toán quá hạn trong vòng 01 tháng, bên A phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định của Ngân hàng ở mức 150% lãi suất cho vay. Trong trường hợp chậm nộp trên 01 tháng, bên B sẽ áp dụng mức phạt lãi suất gấp đôi lãi suất quá hạn nêu trên.
  4. Bên A có trách nhiệm thanh toán tất cả các chi phí phát sinh và tổn thất liên quan đến việc bên B nắm giữ hàng hóa để đảm bảo thanh toán.

Điều 8: Điều khoản chung

  1. Các điều khoản khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của hai bên chưa được quy định trong hợp đồng này sẽ được áp dụng phù hợp với thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được hai bên đàm phán thông qua đàm phán trước khi áp dụng các biện pháp giải quyết tranh chấp khác theo quy định của pháp luật.
  3. Cả hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản quy định trong hợp đồng. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, hai bên cùng nhau thảo luận và giải quyết. Nếu không thể thương lượng, mọi tranh chấp phát sinh ngoài hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng theo quy định của pháp luật.
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký đến ngày ……….. tháng……………. năm 20….. Kết thúc thời gian trên, nếu hai bên không có ý kiến khác, hợp đồng sẽ tự động được gia hạn thêm 01 năm.
Hợp đồng này được lập thành ….. bản (số bản), mỗi bên giữ ……. bản (…….) với cùng giá trị.
Đại diện bên A     

(ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)         

Đại diện bên B

(ký ghi rõ họ tên và đóng dấu) 

>>> Quý khách tham khảo thêm: Thành lập công ty uy tín >>>>

Mẫu 3: Mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa bằng CONTAINER đường sắt.(Contract for the carriage of goods by rail CONTAINER).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

*****

HỢP ĐỒNG VẬN TẢI HÀNG HÓA CONTAINER ĐƯỜNG SẮT

Số: …

  • Căn cứ vào Luật thương mại, Bộ luật hàng hải của nước CHXHCNVN đã được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005.
  • Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
  • Căn cứ Luật đường sắt số 06/2017/QH14 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2018;
  • Căn cứ Thông tư số 22/2018/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2018 “Quy định về vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia”; 
  • Căn cứ vào nhu cầu và khả năng phương tiện hàng hóa của 2 bên.

Hôm nay, ngày ….… tháng ………. năm ………………, chúng tôi gồm có:

Bên A: (Tên Công ty) Chủ sở hữu hàng hóa

Điện thoại: ……………………..
Địa chỉ: ……………………..
Mã số thuế: ……………………..
Tài khoản VND: ……………………..
Ngân hàng: ……………………..
Do Ông (Bà): ……………………..Chức vụ: ……………………..Giám đốc 

BÊN B: (Tên Công ty) Chủ phương tiện vận tải

Địa chỉ:……………………..
Điện thoại: ……………………..
Mã số thuế: ……………………..
Tài khoản số: ………………………..
Được đại diện hợp pháp bởi: Ông……………………..….Chức vụ: ……………………..Giám đốc

Hai bên cùng nhau thỏa thuận ký kết hợp đồng vận tải hàng hóa với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: THÔNG TIN HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN

  • Thông tin hàng hóa:
  1. Hàng hóa được phép vận chuyển theo quy định của pháp luật hiện hành.
  2. Hàng hóa phải có kích thước hợp lý và phù hợp với container 40 feet, 45 feet hoặc toa xe chuyên dụng do Bên B cung cấp, đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.
  • Trọng lượng mặt hàng
  1. Đối với container: không quá 26 tấn/01 container 40 feet và 26,5 tấn/01 container 45 feet.
  2. Việc xác định trọng lượng thực tế của hàng hóa chất lên thùng hàng được tính theo số lượng bao/kiện nhân với trọng lượng của từng túi/kiện; hoặc cân tất cả các xe tải trước khi xếp vào container; hoặc theo hồ sơ xuất khẩu từ kho nhà máy mà Bên A có thể xác nhận trọng lượng hàng hóa vận chuyển. Nếu phát hiện quá tải, bên B có quyền yêu cầu san lấp mặt bằng hoặc từ chối vận chuyển. Khi đó, tất cả các chi phí phát sinh sẽ do Bên A thanh toán.
  • Phương pháp bảo quản:

  1. Đối với hàng khô thông thường, Hàng hóa được lưu trữ trong các thùng chứa khô 40 feet hoặc 45 feet hoặc toa xe chuyên dụng có thể chịu được nhiệt độ nóng của môi trường bên ngoài.
  2. Hàng hóa cần được giữ mát hoặc lạnh, đông lạnh phải được bảo quản trong Thùng đông lạnh, phải xác định rõ nhiệt độ và độ ẩm bảo quản cụ thể để xác nhận giữa hai bên.

ĐIỀU 2: ĐỊA ĐIỂM GIAO HÀNG VÀ NHẬN HÀNG

  1. Địa điểm giao, nhận tại các trạm bốc xếp hoặc theo địa chỉ do Bên A chỉ định; Hoặc dưới một hình thức khác do hai bên thỏa thuận cho mỗi lô hàng riêng biệt; Địa chỉ giao hàng phải đảm bảo xe ra vào, không hạn chế tải trọng, không đường, không giờ…
  2. Địa chỉ giao hàng và giao hàng phải được cung cấp rõ ràng và đầy đủ thông tin liên lạc của người nhận hàng và giao hàng.

ĐIỀU 3: GIÁ VẬN CHUYỂN

  1. Giá cước vận tải được quy định chi tiết theo phụ lục hợp đồng cụ thể.
  2. Phụ lục hợp đồng là bổ sung kèm theo Hợp đồng và là một phần không thể thiếu của Hợp đồng này.
  3. Phụ lục hợp đồng quy định chi tiết giá cước vận tải và các phụ phí khác (nếu có).
  4. Khi bên A cần vận chuyển các tuyến đường khác. Hai bên sẽ thực hiện hợp đồng tiếp theo, chi tiết giá cước vận chuyển cho tuyến đường đó.
  5. Khi bên B có điều chỉnh giá, Bên B phải thông báo bằng văn bản cho bên A hoặc gửi email trước 01 tháng để có phương án thay đổi phù hợp.

ĐIỀU 4: THỜI GIAN GIAO HÀNG

Thời gian giao hàng:

  1. Theo lịch chạy tàu cố định mỗi ngày và thỏa thuận chi tiết cho từng chặng cụ thể.
  2. Thời gian vận chuyển có thể mất nhiều thời gian hơn, vì lý do khách quan. Bên B phải thông báo ngay cho Bên A để cả hai bên có thể chủ động có hành động thích hợp.

Thời gian bốc dỡ:

  1. Thời gian tổ chức bốc xếp cho mỗi container tối đa 04 giờ. Thời gian này được tính từ khi Bên B điều xe đến kho để đóng/trả hàng theo chỉ định của Bên A.
  2. Nếu quá thời hạn, bên A sẽ bị phạt vì neo xe theo quy định tại Điều 10.

ĐIỀU 5: ĐIỀU KIỆN TẠM ỨNG VÀ THANH TOÁN

  1. Đặt cọc, đặt cọc: Theo thỏa thuận của hai bên.

  2. Quá trình đối chiếu và thanh toán nợ.

  • Các đơn đặt hàng được vận chuyển trong một tháng sẽ được tính và cố định vào ngày cuối cùng của tháng đó.
  • Bên B sẽ gửi bản kê khai hòa giải và xuất hóa đơn tài chính cho bên A từ ngày 1/5 của tháng tiếp theo.
  • Bên A phải thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bên B phát hành hóa đơn tài chính cho Bên A

     3. Chứng từ và phương thức thanh toán: Chứng từ thanh toán:

  • Hóa đơn: Hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp (do Bên B phát hành);
  • Danh sách so sánh khối lượng vận chuyển hàng hóa với xác nhận của cả hai bên qua email hoặc bằng văn bản cho Bên A;
  • Chứng từ giao hàng là biên bản giao nhận tại đầu bốc xếp, có xác nhận của đại diện hai bên.

       4. Địa chỉ email để xác minh và nhận hóa đơn:

  • Địa chỉ email liên hệ của Bên A để Bên B gửi mã in hóa đơn điện tử là: …………
  • Trường hợp Bên A thay đổi địa chỉ email để nhận hóa đơn điện tử, Bên A phải thông báo bằng văn bản cho Bên B trong vòng 5 ngày kể từ ngày thay đổi.

      5. Phương thức thanh toán:

  • Chuyển tiền theo số tài khoản ghi trong thông tin hợp đồng, phí chuyển tiền do Bên A chịu;
  • Tiền thanh toán: Đồng Việt Nam {VND}.
  • Thời hạn thanh toán:
  1. Bên A thanh toán cho Bên B chậm nhất là 30 ngày sau khi hai bên hoàn thành việc thống kê, kiểm đếm khối lượng và Bên B xuất hóa đơn GTGT cho Bên A;
  2. Trong trường hợp bên A chậm thanh toán sau thời hạn này, bên A sẽ bị tính phí chậm thanh toán là 5%/Tổng dư nợ/ngày. Khi đó, thời gian tính tiền phạt là từ ngày đầu tiên chậm nộp cho đến khi Bên A thanh toán đầy đủ cho Bên B.
  3. Trong thời gian này, Bên B có quyền áp dụng một số biện pháp mà họ cho là cần thiết để đảm bảo thu hồi hoàn toàn số dư nợ của Bên A {tạm ngừng vận chuyển hoặc tạm giữ một số container, ..}; mà không gây tổn thất cho Bên A do hành động này của Bên B. gây ra.

ĐIỀU 6: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG.

  • Bên A yêu cầu Bên B vận chuyển bằng phương tiện: Đường sắt kết hợp với đường bộ.
  • Bên B chịu trách nhiệm về an toàn pháp lý và kỹ thuật của phương tiện của mình để đảm bảo vận chuyển hàng hóa thông suốt trong quá trình vận chuyển.
  • Hai bên thỏa thuận nhận hàng theo phương thức vận chuyển: Nguyên container, nguyên seal,…..

ĐIỀU 7: GIẤY TỜ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

  1. Bên A phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ pháp lý liên quan đến lô hàng cho bên B trong quá trình vận chuyển.
  2. Bên B phải đảm bảo rằng có đủ giấy phép lưu hành cho các phương tiện của mình.
  3. Bên B phải lập biên bản giao nhận hàng hóa, có chữ ký xác nhận nhận hàng và giao hàng đầy đủ.

ĐIỀU 8: BẢO HIỂM HÀNG HÓA

  1. Bên A phải chịu chi phí mua bảo hiểm hàng hóa (nếu cần thiết). Phí bảo hiểm theo báo giá chi tiết của người bán bảo hiểm cho từng loại hàng cụ thể.
  2. Bên B chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho các phương tiện giao thông của mình.

ĐIỀU 9: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN PHỤ NỮ

Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  • Yêu cầu bên B vận chuyển hàng hóa đến địa điểm và thời gian đã thỏa thuận; – Trực tiếp hoặc chỉ định người thứ ba nhận hàng do Bên B thuê vận chuyển; – Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại (nếu có) trong quá trình vận chuyển.

Nghĩa vụ của Bên A:

  • Thanh toán đầy đủ cước vận chuyển cho Bên B đúng hạn, phương thức thanh toán đã thỏa thuận;
  • Bên A có trách nhiệm chuẩn bị hàng hóa đủ số lượng, chất lượng và đóng gói hàng hóa theo thông số kỹ thuật của nhà sản xuất để đảm bảo vận chuyển an toàn.
  • Bàn giao hàng hóa cho bên B theo thời gian thỏa thuận, đúng người và phương tiện do Bên B cung cấp Cử người đến kiểm tra niêm phong container trước khi bốc dỡ hàng hóa vào kho hoặc sang xe khác. Lập biên lai giao hàng có xác nhận của cả hai bên.
  • Bố trí nhân lực, phương tiện xếp dỡ hàng hóa ở hai đầu bốc xếp hàng hóa nhanh chóng, đảm bảo tiến độ. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về thiệt hại do bốc xếp hàng hóa không đúng quy định (ngay cả khi mở cửa vận chuyển hoặc container làm vỡ hàng hóa), trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
  • Tự chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tất cả các loại hàng hóa được bên B thuê vận chuyển.
  • Cung cấp đầy đủ các chứng từ vận chuyển hợp pháp như:
  1. Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn kho kiêm giấy vận chuyển nội bộ, lệnh gửi hàng, sơ đồ mô tả quá trình bốc xếp hàng hóa vào container… trong mọi trường hợp Nếu hàng hóa bị cơ quan này tịch thu, phạt tiền do thiếu giấy tờ thì bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Quyền và nghĩa vụ của Bên B 

  • Có quyền kiểm tra số lượng, chất lượng, trọng lượng hàng hóa, thông số kỹ thuật đóng gói. – Yêu cầu bên A bốc xếp hàng hóa theo trọng tải đã thỏa thuận ban đầu;
  • Từ chối vận chuyển hàng hóa không phù hợp với loại hàng hóa đã thỏa thuận trong hợp đồng; – Yêu cầu bên A thanh toán đầy đủ phí vận chuyển đúng hạn;
  • Từ chối vận chuyển hàng hóa cấm kinh doanh, hàng hóa có tính chất nguy hiểm, độc hại.

Nghĩa vụ của Bên B:

  • Sắp xếp hợp lý và có đủ phương tiện để nhận hàng theo kế hoạch của bên A tại Điều 1. Chất lượng container phải đáp ứng các tiêu chuẩn và phù hợp với loại hàng hóa mà Bên A yêu cầu vận chuyển. Trường hợp không đủ phương tiện xếp hàng, Bên B phải thông báo kịp thời cho Bên A để giải quyết trong thời hạn 02 giờ kể từ ngày nhận được kế hoạch của Bên A.
  • Đảm bảo vận chuyển đầy đủ và an toàn hàng hóa đến điểm đến được chỉ định, đúng giờ; – Giao hàng cho người được nhận hoặc người do Bên A chỉ định;
  • Chịu các chi phí liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa.
  • Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;
  • Bồi thường thiệt hại cho bên A trong trường hợp bên B bị mất, hư hỏng tài sản do lỗi vận chuyển. Khoản bồi thường phải được giải quyết trong vòng 3 (ba) tháng kể từ khi nhận được thông báo của Bên A qua email hoặc văn bản.
  • Bên B phải thực hiện các biện pháp bảo mật thông tin về số lượng, chủng loại và giá cả hàng hóa ghi trên giấy tờ vận chuyển của Bên A, không sử dụng cũng không phổ biến, tiết lộ. thông tin cho bên thứ ba hoặc bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khác mà không có sự đồng ý của Bên A.
  • Nếu thiệt hại xảy ra do lỗi của bên B (xe hỏng, container hàng hóa trong quá trình vận chuyển, gây hư hỏng hàng hóa) thì bên B phải bồi thường theo quy định.

ĐIỀU 10. KHIẾU NẠI VÀ BỒI THƯỜNG

Nguyên tắc chung:

  • Khi có sự cố xảy ra, mỗi bên phải thông báo cho bên kia và cùng nhau giải quyết trên tinh thần hợp tác, hỗ trợ vì lợi ích chung.
  • Nếu có vấn đề bất thường với hàng hóa trong quá trình giao hàng, bên A phải thông báo cho Bên B, giữ nguyên hiện trạng và thống nhất cho bên B cử người đến kho để cùng xác nhận nguyên nhân và lập biên bản. các vấn đề và phối hợp giải quyết.
  • Nếu bên A không thông báo hoặc đồng ý cho người của bên B hợp tác xác định nguyên nhân thì bên B sẽ không phải chịu trách nhiệm về bất kỳ tổn thất nào liên quan đến vụ việc.

  • Chế tài bồi thường theo nguyên tắc tổn thất phát sinh do lỗi của một bên phải được bên kia bồi thường cho bên kia. Trừ các trường hợp bất khả kháng như: thiên tai, chiến tranh, đình công, bạo loạn, sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt;
  • Nếu có sự cố và muốn hủy chuyến đi, phải thông báo cho Bên kia trước ít nhất 12 giờ trước thời điểm xe có mặt tại điểm bốc xếp. kiên quyết.
    Số tiền bồi thường sẽ được thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng hoặc khấu trừ trực tiếp vào cước vận chuyển, hình thức cụ thể do bộ phận hòa giải thanh toán của hai bên thống nhất;
  • Bằng chứng bồi thường:

  1. Yêu cầu bồi thường bằng văn bản.
  2. Biên bản hiện trường, biên bản thỏa thuận (Biên bản đánh giá của cơ quan quản lý nhà nước);
  3. Giá trị gia tăng hóa đơn của đơn hàng vận chuyển, hóa đơn đối với hàng hóa bị hư hỏng;
  4. Các tài liệu chứng từ có liên quan khác.

Điều 11: Vi phạm lỗi trong quá trình thực hiện hợp đồng

1. Vi phạm của bên B trong quá trình thực hiện hợp đồng:

  • Trong quá trình vận chuyển, nếu xảy ra hư hỏng, thất thoát hàng hóa do lỗi chủ quan của Bên B, Bên B phải bồi thường:
  • Đối với hàng hóa vận chuyển, có tài liệu kèm theo để chứng minh trị giá hàng hóa (hóa đơn GTGT, biên lai kho hàng kiêm vận chuyển nội bộ, lệnh điều chuyển hàng hóa). Bên B thực hiện bồi thường theo giá trị thiệt hại của hàng hóa.
  • Đối với hàng hóa vận chuyển không có giấy tờ kèm theo nhưng vẫn được ghi vào danh mục chi tiết hàng hóa mà Bên A bàn giao cho Bên B, nếu không chứng minh được giá trị lô hàng thì chi phí bồi thường sẽ được thỏa thuận riêng. với mỗi lô hàng.
  • Với các loại hàng hóa vận chuyển không có trong danh mục chi tiết hàng hóa mà Bên A bàn giao cho Bên B khi Bên B nhận vận chuyển, Bên B không có trách nhiệm bồi thường cho Bên A khi xảy ra mất mát. , làm hỏng loại hàng hóa đó.
  • Vi phạm thời gian vận chuyển theo quy định, bên B sẽ phải nộp phạt 500.000 đồng/ngày.
    Không hủy chuyến do không sắp xếp được xe bị phạt 30% giá vé chuyến

2. Vi phạm của bên A trong quá trình thực hiện hợp đồng:

  • Vi phạm thời gian bốc xếp do lỗi của bên A tại nhà ga theo quy định, bên A phải nộp phạt bổ sung 500.000 đồng/ngày đối với hành vi bốc xếp.
  • Trường hợp bên B đã đưa container đến nơi giao nhận hàng hóa theo kế hoạch của bên A, nhưng bên A hủy kế hoạch giao nhận và xe của bên B phải ở lại qua đêm để chờ giao nhận hàng theo yêu cầu. của bên A, bên A phải trả cho bên B số tiền 1.500.000 đồng/container, 2.500.000 đồng/container đông lạnh.
  • Trong trường hợp bên B đã mang container đến nơi giao hàng theo kế hoạch của bên A, nhưng bên A hủy kế hoạch giao hàng và xe tải phải quay lại nơi nhận hàng thì bên A phải thanh toán cho bên B số tiền vận chuyển hàng hóa. Tương ứng phát sinh trong thực tế.
  • Bên A không thanh toán cước vận chuyển theo quy định tại Điều 3.3 thì tiền phạt chậm nộp là 05%/ngày/tổng dư nợ phải nộp.
  • Việc không hủy chuyến đi sẽ bị phạt 30% giá vé chuyến đi
  • Tất cả các khoản tiền phạt quy định tại Điều 10 không bao gồm 10% thuế VAT.

ĐIỀU 12: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

  • Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau về tiến độ của hợp đồng. Nếu có vấn đề phát sinh, các bên phải thông báo cho nhau và chủ động thảo luận, giải quyết (có biên bản kèm theo).
  • Bất kỳ sự khác biệt hoặc tranh chấp phát sinh trong hợp đồng này hoặc từ các thỏa thuận liên quan đến việc thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết bằng những nỗ lực thân thiện của các bên tham gia hợp đồng.
  • Trong trường hợp các bên không thể tự giải quyết tranh chấp, nó sẽ được giải quyết tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VICA). Quyết định của Trọng tài là quyết định cuối cùng và ràng buộc đối với cả hai bên. Bên thua cuộc sẽ chịu mọi chi phí liên quan đến nghị quyết.
  • Thời gian khiếu nại: 60 ngày kể từ thời điểm xảy ra sự cố, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, bên khiếu nại phải trả lời bằng văn bản cho bên khiếu nại.

ĐIỀU 13: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực từ… tháng…. Năm ………đến hết ngày………….tháng…. Năm ………
Hợp đồng được thực hiện trong 04 (bốn) bản sao, mỗi bên giữ 02 (hai) bản sao và có cùng giá trị pháp lý.
Đại diện bên A     

(ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)         

Đại diện bên B

(ký ghi rõ họ tên và đóng dấu) 

Luật VN vừa chia sẻ với các bạn một số loại mẫu hợp đồng vận chuyển đường bộ, đường sắt, đường biển, hy vọng sẽ giúp được các bạn trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa. Quý khách có nhu cầu hỗ trợ thành lập công ty, và dịch vụ kế toán hãy liên hệ số hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá