Mua bán công ty TNHH một thành viên gồm những thủ tục nào?

Trong tình hình kinh tế hiện nay, việc mua bán các công ty là rất phổ biến. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là loại hình doanh nghiệp chỉ thuộc sở hữu của một cá nhân hoặc tổ chức. Do đó, thủ tục Mua bán công ty TNHH một thành viên đơn giản hơn các loại hình doanh nghiệp khác. Để biết thêm thông tin mời quý khách hàng tham khảo bài viết sau đây của Luatvn.vn. Xin cảm ơn!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. Xin cảm ơn!

Mua bán công ty TNHH một thành viên

Về việc thực hiện thủ tục bán công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là chủ sở hữu công ty); Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn điều lệ của công ty (Theo khoản 1 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2014). Bởi vì công ty của bạn thuộc sở hữu của bạn, bạn muốn chuyển toàn bộ công ty của bạn cho người khác, bạn cần phải thực hiện thủ tục để thay đổi chủ sở hữu của công ty.

Mua bán công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Đổi chủ sở hữu)

Việc đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, cụ thể đối với trường hợp chủ sở hữu công ty. Nếu một công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc tổ chức, bên nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu của công ty. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh có chữ ký của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới.
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ tùy thân của bên nhận chuyển nhượng trong trường hợp bên nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ tương đương khác trong trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức.
  • Bản sao hợp lệ điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty.
  • Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc hồ sơ chứng minh hoàn tất chuyển nhượng vốn.

Cơ quan có thẩm quyền:

  • Văn phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.

Thời gian thực hiện:

  • 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (khoản 1 Điều 28 Nghị định 78/2015/NĐ-CP).
Sau khi quá trình chuyển nhượng hoàn tất, bên nhận chuyển nhượng thừa hưởng toàn bộ quyền và nghĩa vụ cũng như quyền lợi liên quan của bên chuyển nhượng.

Cơ sở để mua bán công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Theo quy định 76 và 77 của Luật Doanh nghiệp 2020:
  • Chủ sở hữu công ty có quyền quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
  • Chủ sở hữu công ty chỉ được rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác.
  • Bản chất của việc mua bán doanh nghiệp là chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ phần vốn cho tổ chức hoặc cá nhân mua lại..

Quy trình mua bán công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Bước 1: Ký hồ sơ chuyển nhượng vốn góp và thanh toán giá trị chuyển nhượng

  • Bên mua bán thỏa thuận về giá chuyển nhượng và ký hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp.
  • Đối với cá nhân nhận chuyển nhượng vốn, thanh toán có thể được thực hiện dưới hai hình thức: chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng hoặc thanh toán bằng tiền mặt.
  • Đối với tổ chức là doanh nghiệp chuyển nhượng vốn thì không được sử dụng tiền mặt để thanh toán khi thực hiện giao dịch mua, bán, chuyển nhượng vốn góp cho doanh nghiệp khác.

>>Hướng dẫn giải thể công ty nhanh>>

Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh, kê khai thuế thu nhập cá nhân

  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thay đổi đăng ký kinh doanh, công ty có nghĩa vụ thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng chuyển nhượng, cá nhân, công ty phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân cho bên chuyển nhượng tại cơ quan thuế.

Hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh

  • Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty;
  • Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty;
  • Quyết định của chủ công ty;
  • Hợp đồng chuyển nhượng và biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng;
  • Bản sao công chứng tài liệu cá nhân thực tế của bên nhận chuyển nhượng cá nhân hoặc văn bản quy phạm pháp luật của tổ chức bên nhận chuyển nhượng;
  • Ủy quyền nộp hồ sơ; giấy tờ tùy thân của người khai công chứng.

Bước 3: Nhận kết quả Đăng ký kinh doanh và hoàn tất thủ tục chuyển nhượng công ty

Khách hàng sử dụng dịch vụ của Luatvn.vn sẽ nhận được kết quả trong vòng 06-08 ngày làm việc đối với thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh, 06-10 ngày làm thủ tục khai thuế. nhập cảnh cá nhân.
Bên mua bán bàn giao chứng từ theo quy định của hợp đồng chuyển nhượng góp vốn.

Lưu ý khi mua bán công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Lưu ý về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân

Tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập cá nhân, thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thu nhập mà cá nhân nhận được, bao gồm: thu nhập từ phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), hợp tác, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác. Đây là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Do đó, khi bạn chuyển nhượng phần vốn góp của mình trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bạn có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân.
Cơ sở thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp là thu nhập chịu thuế và thuế suất.

Thu nhập chịu thuế:

  • Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua vốn chuyển nhượng và chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp được áp dụng theo mức thuế suất toàn bộ là 20% (điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

Phương pháp tính thuế:

  • Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20% (điểm d khoản 1 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC).
  • Đó là, Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = (Giá chuyển nhượng – Giá mua – Chi phí hợp lý liên quan) x 20%.
+ Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
+ Giá mua là giá trị phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn.
+ Chi phí hợp lý liên quan là chi phí pháp lý phục vụ việc chuyển nhượng, phí, lệ phí thanh toán sổ sách và các khoản phí liên quan trực tiếp khác. Các tài khoản này phải có hóa đơn và chứng từ hợp lệ.
(Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC)
Tuy nhiên, phương pháp tính thuế trên chỉ áp dụng đối với cá nhân cư trú (khoản 1 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC), đối với cá nhân không cư trú, thu nhập từ chuyển nhượng vốn bằng tổng số tiền chuyển nhượng vốn. tiền nhận được từ việc chuyển nhượng vốn trong tổ chức, cá nhân Việt Nam x với mức thuế suất 0,1%, bất kể việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay ở nước ngoài. Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam là giá chuyển nhượng vốn, không bao gồm bất kỳ chi phí nào kể cả giá chi phí (Theo khoản 1 Điều 20 Thông tư số 111/2013/TT-BTC).
Mua bán công ty TNHH một thành viên

Lưu ý về tính giá chuyển nhượng

  • Người mua và người bán có thể tự thương lượng giá chuyển nhượng, thường dựa trên giá trị tài sản của công ty được ghi trong báo cáo tài chính để xác định giá và thỏa thuận về giá chuyển nhượng. Trong trường hợp cần thiết, hai bên có thể thuê đơn vị định giá tài sản để tính giá chuyển nhượng.
  • Giá chuyển nhượng có thể bằng hoặc cao hơn, thấp hơn vốn điều lệ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Người mua và người bán cần thỏa thuận cẩn thận về tài sản dưới tên công ty, tài sản về quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ và bí quyết để tính toán giá trị chuyển nhượng phù hợp.
  • Khi nộp thuế TNCN, cơ quan thuế có thể ấn định giá chuyển nhượng để tính thuế TNCN phải nộp trong trường hợp giá chuyển nhượng theo thỏa thuận của hai bên là không có căn cứ.

Lưu ý bàn giao tài liệu

  • Hai bên cần lập danh sách chi tiết hồ sơ bàn giao để tránh tranh chấp sau khi chuyển nhượng.
  • Một số thắc mắc liên quan đến việc mua bán công ty TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
  • Khi một cá nhân là chủ sở hữu bán công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, tôi có phải kê khai thuế TNCN không?
  • Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, trường hợp cá nhân chuyển nhượng vốn tại công ty TNHH một thành viên, trong đó có công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì phải kê khai, nộp thuế TNCN.

Giá trị chuyển nhượng của công ty có bằng vốn điều lệ của công ty không?

  • Giá chuyển nhượng có thể bằng hoặc cao hơn, thấp hơn vốn điều lệ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Giá trị chuyển nhượng được xác định dựa trên giá trị tài sản theo báo cáo tài chính của công ty tại thời điểm chuyển nhượng.

Khi bán một công ty, chủ sở hữu cũ có chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty không?

  • Kể từ thời điểm hoàn thành việc chuyển nhượng và theo thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng vốn, chủ sở hữu cũ không chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty.

Chuyển nhượng công ty, bán công ty, bạn có phải nộp thuế không?

  • Theo quy định hiện hành, khi chuyển nhượng công ty, việc mua bán công ty không bắt buộc phải quyết toán thuế. Tuy nhiên, để xác định chính xác nghĩa vụ thuế và giá trị chuyển nhượng, các bên có thể thỏa thuận quyết toán thuế trước khi chuyển nhượng công ty.

Bài viết trên đây của Luật VN đã cung cấp cho quý khách hàng về nội dung của Mua bán công ty TNHH một thành viên gồm những thủ tục nào? . Nếu quý khách hàng có câu hỏi  cần hỗ trợ về những vấn đề khác liên quan đến pháp luật, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076.338.7788 để được giải đáp mọi thắc mắc. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá