Thẻ tạm trú cho chủ đầu tư

Để xin thẻ tạm trú cho chủ đầu tư cần có những giấy tờ gì hay Làm thế nào để có được thẻ tạm trú cho các nhà đầu tư với càng lâu càng tốt và lợi ích của việc có thẻ tạm trú tại Việt Nam là gì? Mời quý khách hàng theo dõi bài viết sau đây của Luatvn.vn để biết thêm nhiều thông tin hơn! Xin cảm ơn!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Thẻ tạm trú cho chủ đầu tư

Mục lục

CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).
  • Thông tư số 53/2016/TT-BCA ngày 28/12/2016 của Bộ Công an quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

THẺ TẠM TRÚ CHO CHỦ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM LÀ GÌ?

  • Thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài là thành viên, cổ đông góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên và chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (trừ người đại diện theo pháp luật). được ủy quyền), thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, người thân đi cùng gồm cha, mẹ, vợ, chồng và con của người được cấp thẻ tạm trú đã được cấp thị thực Việt Nam có ký hiệu DT, TT đang xem xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự như thị thực.
  • Thẻ tạm trú cho nhà đầu tư, người góp vốn được xem xét cấp thẻ tạm trú có thời hạn không quá 5 năm. Người có thẻ tạm trú được phép xuất nhập cảnh Việt Nam nhiều lần mà không cần phải xin thị thực Việt Nam.

THẺ TẠM TRÚ VIỆT NAM – THỜI HẠN VÀ BIỂN HIỆU ĐÃ CẤP

  • Thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn ít nhất 30 ngày so với hiệu lực còn lại của hộ chiếu.
  • Thẻ tạm trú cho nhà đầu tư có ký hiệu DT có giá trị không quá 5 năm
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2 và DH có giá trị không quá 5 năm
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có giá trị không quá 03 năm.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu LD và PV1 có giá trị không quá 2 năm.
  • Thẻ tạm trú hết hạn sẽ được xem xét cho một thẻ mới.
  • Thẻ tạm trú chỉ được cấp cho những người đã có giấy phép lao động cho người nước ngoài hưởng lương và những người là nhà đầu tư, người góp vốn có tên trong giấy phép đầu tư hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh. tại Việt Nam

3 loại thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Tùy thuộc vào số vốn bỏ ra để đầu tư, người nước ngoài sẽ được cấp thẻ tạm trú với thời hạn khác nhau.
Theo quy định mới nhất của Luật Xuất nhập cảnh mới (2020), có 3 loại thẻ tạm trú:

Thẻ tạm trú Tel 1

  • Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào các ngành, nghề được ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu tiên. ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
  • Thời hạn tối đa 10 năm.

Thẻ tạm trú Tel 2

  • Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam có vốn góp từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào các ngành, nghề khuyến khích đầu tư và phát triển. được phát triển bởi Chính phủ.
  • Thời hạn tối đa 5 năm.

Thẻ tạm trú Tel 3

  • Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam với vốn góp từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
  • Thời hạn tối đa 3 năm

ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ THẺ TẠM TRÚ ĐẦU TƯ VIỆT NAM

Điều kiện quan trọng nhất là người nước ngoài phải là Nhà đầu tư có vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.

Người nước ngoài là nhà đầu tư khi:

  • Mua cổ phần của một công ty tại Việt Nam
  • Góp vốn vào một công ty tại Việt Nam
  • Tự mở công ty tại Việt Nam

Ngoài ra, người đại diện phần vốn góp của tổ chức đầu tư cũng sẽ được cấp thẻ tạm trú

Tài liệu chứng minh bạn là nhà đầu tư

  • Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện góp vốn.
  • Đăng ký kinh doanh, giấy phép hoạt động của công ty.
  • Giấy tờ chứng minh góp vốn: Báo cáo tài chính hoặc xác nhận của ngân hàng.

Ngoài ra, các điều kiện khác cần được đáp ứng là:

  • Hộ chiếu có giá trị trên 1 năm
  • Hiện đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam. Đó là, thị thực vẫn còn hiệu lực và phải khai báo tạm trú theo quy định.
  • Bạn có thể khai báo tạm trú trực tiếp tại công an xã, phường. Hoặc khai báo trực tuyến qua: Khai báo nơi trú ẩn trực tuyến

THẺ TẠM TRÚ CHO CHỦ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM – ĐƯỢC XÁC ĐỊNH THÔNG QUA

  • Người nước ngoài là thành viên, cổ đông góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể xuất trình số tiền góp vốn trên giấy đăng ký kinh doanh;
  • Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (trừ người đại diện theo ủy quyền);
  • Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của một công ty cổ phần có thể hiển thị danh sách những người góp vốn, hiển thị số tiền và tỷ lệ phần trăm họ góp vốn.

HỒ SƠ XIN CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO CHỦ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

  • Bản sao công chứng giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thể hiện tên nhà đầu tư hoặc cổ đông góp vốn (tùy theo loại hình kinh doanh);
  • Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu; Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (nếu có);
  • Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú NA6 do đại diện doanh nghiệp ký và đóng dấu;
  • Khai báo thông tin về người nước ngoài đăng ký thẻ tạm trú NA8;
  • 02 ảnh có kích thước 2×3 cm với nền trắng
  • Hộ chiếu gốc có giá trị hơn 2 năm
  • Visa Việt Nam có giá trị và phù hợp với mục đích ký hiệu visa nhập cảnh DT
  • Bản chính hoặc bản sao công chứng sổ, giấy chứng nhận tạm trú hoặc khai báo tạm trú cho người nước ngoài

Trường hợp nhà đầu tư, người góp vốn xin cấp thẻ tạm trú cho người thân bổ sung tại Việt Nam

  • Hộ chiếu gốc có giá trị trên 2 năm;
  • 2 ảnh nền trắng 2×3 cm
  • Visa Việt Nam hợp lệ, phù hợp với mục đích nhập cảnh với TT. ký hiệu visa
  • Bản chính hoặc bản sao công chứng sổ, giấy chứng nhận tạm trú, khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
  • Các tài liệu chứng minh mối quan hệ gia đình được xác định thông qua:
  • Giấy khai sinh cho con, con của nhà đầu tư;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho vợ hoặc chồng nhà đầu tư
  • Sổ gia đình cho các thành viên trong gia đình như cha và mẹ của nhà đầu tư
Các giấy tờ trên được sử dụng hợp pháp tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 111/2011. /NĐ-CP ngày 5/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự.

NƠI CUNG CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO CHỦ ĐẦU TƯ?

Nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài có thể tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an. an toàn. Đối với 3 thành phố lớn là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng, các địa chỉ cụ thể như sau:
  • Hồ Chí Minh: 196 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Hồ Chí Minh
  • Hà Nội: 44 Phạm Ngọc Thạch, Phương Liên, Đống Đa, Hà Nội
  • Đà Nẵng: 78 Lê Lợi, Thạch Thang, Hải Châu, Đà Nẵng

LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ THẺ TẠM TRÚ

Thông tư 25/2021/BTC quy định phí, lệ phí cấp mới, gia hạn thị thực, thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
Cấp thẻ tạm trú:
  • Áp dụng không quá 2 năm 145 USD/thẻ
  • Với thời hạn từ trên 02 năm đến 05 tuổi 155 USD/thẻ
  • Thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm 165 USD/thẻ

THỦ TỤC XIN CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ cấp thẻ tạm trú theo quy định của pháp luật

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp thẻ Thẻ tạm trú cho chủ đầu tư

Nộp đơn xin cấp thẻ tạm trú tại

  • Hồ Chí Minh: 196 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Hồ Chí Minh
  • Hà Nội: 44 Phạm Ngọc Thạch, Phương Liên, Đống Đa, Hà Nội
  • Đà Nẵng: 78 Lê Lợi, Thạch Thang, Hải Châu, Đà Nẵng
  • Hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh nêu trên tiếp nhận đơn đề nghị kiểm tra tính hợp pháp và nội dung của đơn

Nếu nó đầy đủ và hợp lệ, sau đó nhận đơn đăng ký, in và bàn giao biên nhận, và lên lịch một ngày để trả kết quả.

  • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Thời gian nộp hồ sơ: Từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy (trừ ngày đầu năm mới, ngày lễ và Chủ nhật).

Bước 3: Nhận kết quả Thẻ tạm trú cho chủ đầu tư

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, chủ đầu tư đến nhận kết quả và đưa biên lai, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu. nộp lệ phí, sau đó ký nhận và bàn giao thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả (ngay cả khi không được giải quyết).
  • Thời gian trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày đầu năm mới, ngày lễ và thứ Bảy, Chủ nhật).

Dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú Luatvn.vn

Luatvn.vn là đơn vị chuyên nghiệp với đội ngũ nhân viên 100% tốt nghiệp ngành luật. Chúng tôi hiểu rằng người nước ngoài cần sự an tâm để sống và làm việc tại Việt Nam.
Trên tinh thần tôn trọng pháp luật và thấu hiểu tâm lý khách hàng, chúng tôi luôn tư vấn những giải pháp tốt nhất để đáp ứng nhu cầu của bạn!

Dịch vụ của chúng tôi được quan tâm nhiều nhất:

  • Thành lập công ty
  • Tư vấn cấp mới và gia hạn thẻ tạm trú
  • Tư vấn thành lập công ty và xin thẻ tạm trú
  • Chuyển đổi visa sang thẻ tạm trú
  • Tư vấn cấp mới và gia hạn giấy phép lao động
  • Chuyển đổi thẻ tạm trú. (Chuyển từ thẻ này sang thẻ khác)
  • Cấp mới, gia hạn visa đầu tư

Lưu ý: Trường hợp người nước ngoài đóng góp dưới 3 tỷ đồng thì không được cấp thẻ tạm trú. Thay vào đó, họ sẽ nộp đơn xin thị thực DT4 với thời hạn tối đa là 1 năm.

Bài viết trên đây của Luật VN đã cung cấp cho quý khách hàng về nội dung của Thẻ tạm trú cho chủ đầu tư là gì? . Nếu quý khách hàng có câu hỏi  cần hỗ trợ về những vấn đề khác liên quan đến pháp luật, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076.338.7788 để được giải đáp mọi thắc mắc. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá