Những quy định mới nhất về cấp sổ đỏ năm 2020

Cấp sổ đỏ là nhu cầu của tất cả người dân Việt Nam đang sử dụng đất. Tuy nhiên, những quy định mới nhất về điều kiện, thủ tục,… cấp sổ đỏ mới nhất 2020 thì không phải ai cũng nắm được. Bài viết dưới đây của Luatvn.vn sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin mới nhất và chính xác nhất các vấn đề pháp lý về sổ đỏ. Quý khách liên hệ với luatvn.vn để được tư vấn về thủ tục, quy trình cấp sổ đỏ qua Hotline/Zalo: 0763387788

Điều kiện để được cấp sổ đỏ mới nhất 2020

Đối với trường hợp có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất 

Trường hợp 1: Các cá nhân, hộ gia đình có giấy tờ về quyền sử dụng đất đứng tên mình 

  • Có những giấy tờ chứng minh QSDĐ trước ngày 15/10/1993 do cơ quan chức năng cấp trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai theo quy định của nhà nước
  • Có những giấy tờ chứng minh QSDĐ tạm thời được cơ quan chức năng cấp hoặc có tên trong danh sách Sổ địa chính, Sổ đăng ký ruộng đất trước ngày 15/10/1993
  • Giấy tờ hợp pháp về tặng, thừa kế quyền sử dụng đất hoặc các tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình thương, nhà tình nghĩa gắn liền với đất. 
  • Giấy tờ liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà gắn liền với đất trước ngày 15/10/1993.
  • Giấy tờ hóa giá, thanh lý nhà ở gắn liền với đất, giấy tờ chứng minh mua nhà thuộc sở hữu nhà nước theo quy định. 
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan chức năng thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
  • Các loại giấy tờ, thủ tục được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của pháp luật.
Điều kiện để được cấp sổ đỏ theo quy định năm 2020
Điều kiện để được cấp sổ đỏ theo quy định năm 2020

Trường hợp 2: Các cá nhân, hộ gia đình có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng đứng tên người khác

Có các loại giấy tờ ghi tên người khác và giấy tờ thủ tục về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký xác nhận của các bên liên quan (cho tặng, mua bán mà chưa sang tên,…), không xảy ra tranh chấp, đến trước ngày 01/07/2014 vẫn chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất thì được cấp sổ đỏ. 

Trường hợp 3: Các cá nhân, hộ gia đình được phép sử dụng đất theo quyết định, bản án, kết quả hòa giải của tòa án,…

  • Cá nhân, hộ gia đình được quyền sử dụng đất theo quyết định của Tòa án nhân dân, bản án,…
  • Được sử dụng đất dựa trên quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền
  • Có văn bản công nhận hòa giải thành

Lưu ý: Với trường hợp này, nếu xin cấp sổ đỏ mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải nộp theo quy định của nhà nước. 

Trường hợp 4: Cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất được nhà nước cho thuê, giao đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/07/2014 mà vẫn chưa được cấp sổ, phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính nếu chưa thực hiện trước đó. 

Đối với trường hợp không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất 

Trường hợp 1: Cá nhân, hộ gia đình không phải nộp tiền sử dụng đất 

  • Đang sử dụng đất trước ngày 01/07/2017 mà không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất. 
  • Có hộ khẩu thường trú tại địa phương đang sinh sống và trực tiếp canh tác lâm nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. 
  • Được ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất không thuộc diện tranh chấp, đang sử dụng ổn định. 

Trường hợp 2: Cá nhân, hộ gia đình phải nộp tiền sử dụng đất 

  • Đang sử dụng đất không vi phạm pháp luật về đất đai, không có các loại giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất nhưng đất được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/07/2014.
  • Được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không thuộc diện tranh cấp, phù hợp với quy hoạch của khu vực. 

Thủ tục xin cấp sổ đỏ mới nhất 2020

Hồ sơ xin cấp sổ đỏ

Hồ sơ xin cấp sổ đỏ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT như sau:

  • Đơn đăng ký xin cấp sổ đỏ theo Mẫu số 04a/ĐK;
  • Một trong các thủ tục giấy tờ về quyền sử dụng đất, thủ tục về tài sản gắn liền với đất
  • Chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (như tiền sử dụng đất, biên lai nộp thuế,…); giấy tờ chứng minh việc giảm, miễn nghĩa vụ tài chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất (nếu có)
  • Căn cước công dân/chứng minh thư, sổ hộ khẩu,…
Hồ sơ thủ tục xin cấp sổ đỏ mới nhất hiện nay
Hồ sơ thủ tục xin cấp sổ đỏ mới nhất hiện nay

Quy trình xin cấp sổ đỏ 

Giai đoạn 1: Nộp hồ sơ

  • Cá nhân, hộ gia đình trực tiếp nộp hồ sơ tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thuộc huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh. 
  • Cá nhân, hộ gia đình có thể nộp hồ sơ tại ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu. Những địa phương đã thành lập bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại đây.

Giai đoạn 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ 

  • Sau khi đã nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ cần phải thông báo và hướng dẫn cho cá nhân. hộ gia đình nộp bổ sung (trong thời hạn quy định là 03 ngày làm việc). 
  • Nếu hồ sơ đã đầy đủ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận
  • Giao phiếu đã nhận hồ sơ cho người nộp.
  • Văn phòng đăng ký đất đai thông báo cho cá nhân, hộ gia đình các khoản tiền phải nộp khi yêu cầu cấp sổ đỏ.
  • Cá nhân, hộ gia đình thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của nhà nước như tiền sử dụng đất (nếu có), lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau khi nộp đầy đủ phải giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 

Giai đoạn 3: Trả kết quả 

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, người yêu cầu cấp sổ đỏ có thể nhận sổ đỏ trực tiếp tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai hoặc tại ủy ban nhân dân cấp xã nếu văn phòng đăng ký đất đai chuyển sổ đỏ về xã. 

Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp sổ đỏ là không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Đối với vùng hải đảo, các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thì thời hạn giải quyết không quá 40 ngày.

Các khoản lệ phí khi yêu cầu cấp sổ đỏ 

  • Tiền sử dụng đất (nếu cá nhân, hộ gia đình thuộc trường hợp phải nộp). Đây là khoản phí lớn nhất khi yêu cầu cấp sổ đỏ. 
  • Lệ phí trước bạ phải nộp bằng 0.5% của (giá đất x diện tích đất)
  • Lệ phí xin cấp sổ đỏ (tùy thuộc vào từng địa phương). 

Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

ĐƠN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Kính gửi: ……………………………………

Mẫu số 04a/ĐK
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: …..

Quyển …..

Ngày …../…../…..
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa): ………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

1.2. Địa chỉ thường trú(1): ………………………………………………………………………

2. Đề nghị: – Đăng ký QSDĐ 

– Cấp GCN đối với đất 

Đăng ký quyền quản lý đất 

Cấp GCN đối với tài sản trên đất 

(Đánh dấu √ vào ô trống lựa chọn)
3. Thửa đất đăng ký (2) ……………………………………………………………………….

3.1. Thửa đất số: …………………………; 3.2. Tờ bản đồ số: ………………………………;

3.3. Địa chỉ tại: …..……………………………………………………………………………;

3.4. Diện tích: ………… m²; sử dụng chung: …………… m²; sử dụng riêng: …………. m²;

3.5. Sử dụng vào mục đích: ……………………………. , từ thời điểm: ……………………..;

3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: ……………………………………………………..;

3.7. Nguồn gốc sử dụng(3): ……………………………………………………………………;

3.8. Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số ……., của ……………….., nội dung quyền sử dụng ………………………………………………………………………………..;

4. Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản)
4.1. Nhà ở, công trình xây dựng khác:

a) Loại nhà ở, công trình(4): ……………………………………………………………………;

b) Diện tích xây dựng: …………………….. (m²);

c) Diện tích sàn (đối với nhà) hoặc công suất (đối với công trình khác): ……………………;

d) Sở hữu chung: ………………………..m², sở hữu riêng: ……………………………..m²;

đ) Kết cấu: ………………………………..; e) Số tầng: ……………………………………;

g) Thời hạn sở hữu đến: ………………………………………………………………………

(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn)

4.2. Rừng sản xuất là rừng trồng: 4.3. Cây lâu năm:
a) Loại cây chủ yếu: ……………………

b) Diện tích: ……………………….. m²;

c) Nguồn gốc tạo lập:

– Tự trồng rừng: 

– Nhà nước giao không thu tiền: 

– Nhà nước giao có thu tiền: 

– Nhận chuyển quyền: 

– Nguồn vốn trồng, nhận quyền:….. 

d) Sở hữu chung: ….m², Sở hữu riêng: …………m2;

đ) Thời hạn sở hữu đến: …………………

a) Loại cây chủ yếu: ……………….;

b) Diện tích: …………………………m²;

c) Sở hữu chung: …………………..m²,

Sở hữu riêng: ………………………m²;

d) Thời hạn sở hữu đến: …………………

5. Những giấy tờ nộp kèm theo: ……………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

6. Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính: ………………………………………

Đề nghị khác: …………………………………………………………………………………..

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

…………., ngày …. tháng … năm ……
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

II. XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN5

(Xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở, trừ trường hợp mua nhà, đất của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán)

1. Nội dung kê khai so với hiện trạng: ………………………………………………………..

2. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………….

3. Thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng ký:……………………………………………..

4. Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất: ………………………………………………….

5. Tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất: ……………………………………

6. Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng: …………………………….

7. Nội dung khác: ………………………………………………………………………………

Ngày …… tháng …… năm ……
Công chức địa chính
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Ngày …… tháng …… năm ……
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

(Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không xác nhận các nội dung tại các Điểm 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Mục này; đăng ký riêng về đất thì không xác nhận nội dung Điểm 4; đăng ký riêng tài sản thì không xác nhận nội dung Điểm 2 và Điểm 3 Mục này)

III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

(Phải nêu rõ có đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, lý do và căn cứ pháp lý áp dụng; trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền nhà ở thì phải xác định rõ diện tích đất ở được công nhận và căn cứ pháp lý)

Ngày …… tháng …… năm ……
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ)
Ngày …… tháng …… năm ……
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)

Những trường hợp không được cấp sổ đỏ theo quy định mới nhất năm 2020 

  • Người đang sử dụng, quản lý đất nông nghiệp thuộc diện quỹ đất công ích theo quy định của xã, phường, thị trấn. 

Luật đất đai 2013 có quy định, những trường hợp đất trích từ quỹ đất nông nghiệp của xã từ sau năm 1993 thì sẽ không được cấp sổ đỏ. 

Đối với trường hợp đất được trích từ quỹ nông nghiệp, quỹ công ích của xã trước ngày 15/10/1993 nhưng đến nay xã vẫn không thu hồi, đang sử dụng ổn định, không thuộc diện tranh chấp thì có thể được cấp sổ đỏ. 

Có một số trường hợp không được cấp sổ đỏ
Có một số trường hợp không được cấp sổ đỏ
  • Người thuê hoặc thuê lại đất của người sử dụng đất 

Trừ những trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng khu chế xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì sẽ được cấp sổ đỏ nếu đủ điều kiện theo quy định và có nhu cầu. 

  • Người nhận khoán đất trong các lâm trường, nông trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ

Về thực tế, đất nhận khoán vẫn đang thuộc quyền quản lý của nhà nước nên không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân, tổ chức đang thuê 

  • Người sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện được cấp sổ đỏ

Chỉ được cấp sổ đỏ cho các cá nhân, hộ gia đình đáp ứng đủ những thủ tục, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất được quy định trong điều 100 của Luật đất đai 2013. Tuy nhiên, với những người không đủ điều kiện, đã sử dụng ổn định lâu dài, không phát sinh vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc diện tranh chấp vẫn có thể yêu cầu chính quyền địa phương cấp sổ đỏ. 

  • Người đủ điều kiện cấp sổ đỏ nhưng có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan chức năng 

Đối với trường hợp này, mặc dù chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng khi nhà nước thu hồi đất sẽ thực hiện bồi thường cho người sử dụng đất theo quy định. 

  • Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng 

Các công trình công cộng này bao gồm: công trình dẫn nước, đường giao thông, đường dẫn xăng, dầu, khí, đường truyền dẫn thông tin, đường truyền điện, nghĩa trang, nghĩa địa, khu vui chơi giải trí ngoài trời không phục vụ mục đích kinh doanh. 

  • Cộng đồng dân cư, tổ chức được nhà nước giao đất để quản lý 

Cụ thể bao gồm những trường hợp sau: 

– Tổ chức kinh tế được nhà nước đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng – chuyển giao và các hình thức khác theo quy định về đầu tư. 

– Tổ được quản lý các công trình công cộng như công trình giao thông, cầu, cống, hệ thống cấp thoát nước, công trình thủy lợi, tượng đài, quảng trường, bia tưởng niệm. 

– Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nước chuyên dùng và đất có mặt nước của các sông 

– Tổ chức được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quy định của cơ quan chức năng. 

Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh chóng và trọn gói từ A-Z của Luatvn.vn 

Dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói tại Luatvn.vn sẽ hỗ trợ khách hàng các công việc chi tiết như sau:

  • Tư vấn chi tiết những quy định mới nhất của pháp luật liên quan đến điều kiện để được cấp sổ đỏ
  • Hỗ trợ chuẩn bị và hoàn thiện đầy đủ bộ hồ sơ xin cấp sổ đỏ theo quy định của nhà nước
  • Nhận ủy quyền của khách hàng, đại diện nộp hồ sơ cho cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét, xử lý 
  • Trực tiếp chỉnh sửa, bổ sung nếu hồ sơ chưa đúng với quy định của pháp luật
  • Xử lý mọi vấn đề phát sinh trong quá trình xin cấp sổ đỏ để đảm bảo khách hàng nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sớm nhất
  • Đại diện khách hàng để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trao lại cho khách hàng. 

Những lợi ích của khách hàng khi lựa chọn làm sổ đỏ tại Luatvn.vn:

  • Thủ tục thuận tiện cho khách hàng: Đội ngũ chuyên viên pháp lý, luật sư của Luatvn sẽ tiếp nhận hồ sơ và tư vấn chi tiết tại nhà khách hàng. 
  • Bảo mật thông tin: Luatvn cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin mà khách hàng cung cấp
  • Thu phí sau khi hoàn tất mọi thủ tục: Sau khi hoàn tất mọi khâu pháp lý, khách hàng nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì mới phải thanh toán phí cho Luatvn

Trên đây là những quy định mới nhất về cấp sổ đỏ năm 2020. Các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình cần phải nắm rõ luật để thực hiện đúng những quy định của pháp luật về quyền sở hữu đất đai. Nếu quý khách vẫn chưa rõ, còn băn khoăn về những quy định về thủ tục đất đai, cấp sổ đỏ hãy liên hệ với Luatvn theo Hotline/Zalo: 0763387788 để được hỗ trợ nhanh chóng nhất. 

0763 387 788