Đăng ký đất đai là gì: Thủ tục, quy trình, hồ sơ thực hiện

Đăng ký đất đai là quy định bắt buộc của nhà nước trong việc đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất theo đúng hiến pháp ban hành. Tuy nhiên cho đến này đăng ký nhà đất là gì, khi nào cần thực hiện, thủ tục đăng ký mới nhất thực hiện như thế nào thì không phải ai cũng biết. Với phương châm mang tới những thông tin Luật pháp chính xác nhất theo ban hành mới nhất của Luật Việt Nam, đội ngũ Luatvn.vn xin đưa ra những thông tin quan trọng xoay quanh vấn đề đăng ký nhà đất và thủ tục đăng ký đúng chuẩn. Quý khách có thể liên hệ với luatvn.vn để được tư vấn Hotline/Zalo; 0763387788

Đăng ký đất đai là gì, có bắt buộc không?

Khái niệm đăng ký đất đai được ghi rõ trong khoảng 15 điều 3 Luật đất đai năm 2013 như sau:

“Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính”.

Nội dung này có nhiều suy định sửa đổi, bổ sung mới trong việc đảm bảo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai cũng như đảm bảo quyền cho chủ sở hữu đất.

Luật Đất đai năm 2013 quy định đăng ký đất đai là bắt buộ; cụ thể là bắt buộc với mọi đối tượng sử dụng đất tại Điều 5 hay được giao đất để quản lý tại Điều 8. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu. (Khoản 1 điều 95). Riêng đối với việc đăng ký tài sản gắn liền với đất thì thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.

Tư vấn đăng ký đất đai theo quy định mới nhất
Tư vấn đăng ký đất đai theo quy định mới nhất

Những quy định thuật ngữ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất

Những quy định này được chỉ rõ tại Khoảng 15 điều 3 và điều 95.

  • Về phạm vi đăng ký

Việc đăng ký thực hiện đối với mọi trường hợp sử dụng đất (kể cả các trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận) hay các trường hợp được giao quản lý đất và tài sản gắn liền với đất.

  • Về mục đích đăng ký

Việc đăng ký nhằm “ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính” chứ không phải bó hẹp trong mục đích “ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất” như Luật Đất đai năm 2013.

Do trước đây chỉ khi có đầy đủ giấy tờ về quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất mới đăng ký và việc thực hiện đăng ký cũng chưa đầy đủ, dẫn đến tình trạng lỏng lẻo trong quản lý đất đai nhất là tình trạng giao dịch, chuyển nhượng không theo quy định.

Có những loại đăng ký đất đai nào hiện nay?

Theo quy định mới nhất, hiện có 2 hình thức đăng ký đất đai bao gồm:

  • Đăng ký đất đai lần đầu
  • Đăng ký đất đai biến động hay còn gọi là đăng bộ

Chi tiết từng quy định, điều khoản của mỗi hình thức này sẽ được Luật sư của chúng tôi chia sẻ trong phần tiếp theo đây.

Đăng ký đất đai lần đầu được quy định thế nào, trình tự thủ tục thực hiện

Cơ sở pháp lý điều chỉnh Đăng ký đất đai lần đầu

Cơ sở pháp lý điều chỉnh trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật đất đai năm 2013
  • Luật Nhà ở năm 2014
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
  • Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở
  • Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính

ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI LẦN ĐẦU ĐƯỢC THỰC HIỆN TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP

Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;
Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.

Hồ sơ cần chuẩn bị để đăng ký đất đai lần đầu

Hồ sơ cần chuẩn bị khi đăng ký đất đai
Hồ sơ cần chuẩn bị khi đăng ký đất đai

Theo quy định của pháp luật, người thực hiện việc đăng ký lần đầu cần chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Theo mẫu số 4a/ĐK)
  • Bản sao Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, căn cước công dân. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam, cụ thể:
  • Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;
  • Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai hoặc Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  • Bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (nếu có tài sản và yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu).
  • Sơ đồ nhà ở, công trình cần đăng ký trong trường hợp các giấy tờ ở mục 4 trên chưa có sơ đồ miêu tả cụ thể vị trí, thiết kế của công trình hoặc các tài sản khác.
  • Bản sao giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến miễn giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có), …
  • Nếu thực hiện thủ tục đăng ký lần đầu thông qua ủy quyền thì cần có bản chính giấy ủy quyền.

Trình tự thực hiện đăng ký đất đai lần đầu

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu

  • Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức thực hiện việc đăng ký đất đai tới nộp hồ sơ tại:
  • Bộ phận một cửa, nơi tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính của UBND xã (phường), nơi có đất
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện (quận), nơi có đất
  • Cá nhân, hộ gia đình lấy phiếu tiếp nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả. Nhận kết quả tại bộ phận một cửa theo phiếu hẹn.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu

  • Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ: Hồ sơ sẽ được tiếp nhận tại bộ phận một cửa. Lúc này hồ sơ được ghi vào sổ tiếp nhận hồ sơ và người nộp hồ sơ được nhận phiếu tiếp nhận.
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Trong thời gian 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo, hướng dẫn người nộp về việc bổ sung tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu đăng ký đất đai lần đầu

Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký lần đầu đối với đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Không quá 30 ngày làm việc, tính từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.

  • Thời gian trên không tính: Các ngày nghỉ, ngày lễ; thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã (phường) và thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
  • Sau khi giải quyết hồ sơ hợp lệ: Người sử dụng đất và người sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền với đất nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đất đai.

Đăng bộ nhà đất và những điều cần biết

Đăng bộ nhà đất trước tiên là một trong những thủ tục vô cùng quan trọng. Là bước quyết định hợp pháp hóa nhà đất theo quy định của nhà nước.
Trước khi tìm hiểu khái niệm tổng đăng bộ nhà đất là gì, chúng ta cần hiểu đúng đăng bộ là gì. Đăng bộ thực chất chỉ là cách gọi khác của đăng ký, đăng bạ. Vậy từ khái niệm này ta có thể hiểu đăng bộ nhà đất là đăng ký nhà đất gồm các hạng mục đất đai, nhà ở, tài sản gắn liền với đất.

Đăng bộ nhà đất hiểu đơn giản là đăng ký, đăng bạ quyền sở hữu đất

Đăng bộ nhà đất hiểu đơn giản là đăng ký, đăng bạ quyền sở hữu đất

Thực tế thì việc đăng ký nhà đất chưa được đưa khái niệm cụ thể hay quy định trong bất kỳ điều luật nào. Do đó đăng bộ nhà đất dưới góc nhìn của người làm luật có thể hiểu là đăng ký về sự biến động các vấn đề liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất đai bao gồm: Sang tên sổ hồng, sổ đỏ để chuyển nhượng quyền sở hữu, sử dụng nhà sở, bất động sản cho người khác.

Hoặc một số trường hợp cũng có thể hiểu đăng bộ nhà đất là thủ tục quan trọng để đăng ký đất đai. Thủ tục này được quy định rõ trong Khoản 15 Điều 3 của Luật Đất đai 2013 như sau: ““Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính”.

Khi nào cần thực hiện đăng bộ nhà đất?

Theo quy định, để đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của các bên liên quan đến việc tiến hành thủ tục đăng bộ nhà đất sẽ phải xảy ra thuộc 1 trong 3 trường hợp dưới đây:

Trường hợp 1: Khi có sự biến động về quyền sử dụng nhà đất

Trong trường hợp này, nhà đất phải tiến hành đăng bộ khi thực hiện các giao dịch mua bán, tặng – cho, nhận thừa kế, chia tài sản… từ chủ sở hữu cũ sang chủ sở hữu mới.

Trường hợp 2: Đăng bộ để cập nhật thông tin thửa đất

Trong trường hợp này, việc đăng bộ nhà đất để cập nhật những thông tin về những thay đổi của nhà đất như: về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, mục đích sử dụng đất, thời gian sử dụng đất,…

Trường hợp 3: Khi nhà đất cần phải đăng bộ lại

Đây là trường hợp đăng bộ khi có sự thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký trước đây như việc sửa lại nhà trên đất, chuyển đổi đất sử dụng hay

Thủ tục đăng bộ, đăng ký nhà đất được tiến hành như thế nào?

Trên thực tế nhiều người còn gặp phải khó khăn về thủ tục, quy trình đăng bộ. Những bước cơ bản trong quy trình đăng bộ nhà đất mới nhất hiện nay bao gồm:

Bước 1: Điền đầy đủ thông tin vào Đơn đăng ký biến động đất đai, kèm theo một số loại giấy tờ khác để hoàn thiện hồ sơ đăng bộ

Tất cả những người liên quan đến đăng ký đất đai biến động, bao gồm: người chuyển nhượng (người bán, người cho/tặng) và người nhận chuyển nhượng (người mua, người được cho/tặng) đến tại cơ quan công chứng để lập hợp đồng chuyển nhượng.

Hợp đồng chuyển nhượng bao gồm các loại hồ sơ sau:

Phiếu yêu cầu công chứng;

Dự thảo Hợp đồng chuyển nhượng;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất;

CMND hoặc Căn cước công dân của 2 bên;

Sổ hộ khẩu 2 bên;

Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của 2 bên.

Sau khi đã lập hợp đồng thì trong vòng 10 ngày các bên phải kê khai và nộp lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân đầy đủ.

Thực hiện hợp đồng chuyển nhượng

Quy trình đăng bộ nhà đất cập nhập mới nhất

Quy trình đăng bộ nhà đất cập nhập mới nhất

Bước 2: Nộp toàn bộ hồ sơ đăng bộ tại Văn phòng đăng ký đất đai của UBND quận/huyện nơi có đất

Khi cần thực hiện giao dịch chuyển nhượng nhà đất, người mua và người bán cần đi làm thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, sẽ được diễn ra ở UBND quận/ huyện – nơi nhà đất cần đăng bộ tọa lạc.

Đối với việc thực hiện việc đăng bộ sang tên hay cập nhật biến động liên quan đến nhà đất thì cơ bản cần các loại giấy tờ cần thiết sau:

  • 02 bản tờ khai lệ phí trước bạ và có chữ ký của bên nhận chuyển nhượng
  • 02 bản tờ khai thuế thu nhập cá nhân có chữ ký của bên chuyển nhượng. Riêng trường hợp cho tặng là 04 bản.
  • 01 bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (sổ hồng).
  • CMND/Căn cước công dân + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán mỗi lại 01 bản sao và có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
  • Tờ khai lệ phí trước bạ: Người sở hữu tài sản cố định (nhà đất) từ hoạt động chuyển nhượng có trách nhiệm đóng 0.5% trên giá trị tài sản cố định. Và khoản lệ phí này có thể được miễn nếu bạn tặng, cho, thừa kế mà có giấy tờ chứng minh theo quy định pháp luật.

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NHÀ ĐẤT BIẾN ĐỘNG

Để có một bộ hồ sơ đăng bộ hoàn thiện thì các bên tiếp tục cung cấp thêm được những loại giấy tờ liên quan đến giao dịch hoặc những thay đổi của đất như:

Hợp đồng mua bán hay hợp đồng tặng cho nhà đất hoặc là các giấy tờ hoặc các loại giấy tờ khác được các bên thỏa thuận tuân theo quy định của Bộ Luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2013 hay Luật Nhà ở 2014…

Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp là hợp đồng tặng cho tặng hay thừa kế.

Ngoài ra, đối với trường hợp đăng bộ nhà đất để đăng bộ lại thì chủ sở hữu cần cung cấp thêm các loại giấy tờ xác nhận việc hoàn công công trình trên thửa đất đó.

Bước 3: Hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại Cơ quan thuế

Sau khi hoàn thành soạn thảo và nộp hồ sơ đăng ký nhà đất tại UBND cấp quận, huyện nơi có nhà, đất thì việc tiếp theo đó chính là hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại Cơ quan thuế.

Các loại lệ phí mà người đóng đăng bộ nhà đất sẽ phải đóng gồm:

  • Lệ phí địa chính;
  • Lệ phí thẩm định;

Ngoài ra, còn có lệ phí cấp sổ đỏ, sổ hồng tính riêng cho từng trường hợp cụ thể.

CHI PHÍ ĐĂNG BỘ NHÀ ĐẤT

Để hoàn thành thủ tục đăng bộ nhà đất, thường thì người thực hiện sẽ phải đóng toàn bộ các phí sau:

Lệ phí công chứng Hợp đồng chuyển nhượng;

Thuế thu nhập cá nhân: 2% giá trị của hợp đồng, thường do người chuyển nhượng đóng (nhưng cũng có thể do 2 bên thỏa thuận xem ai đóng);

Lệ phí trước bạ: 0,5% x Diện tích đất x Giá đất (Giá đất do địa phương quy định). Lệ phí trước bạ sẽ không phải đóng nếu đăng bộ nhà đất cho trường hợp tặng cho, thừa kế;

Lệ phí địa chính: 15.000 đồng;

Lệ phí thẩm định: 0,15% giá trị đăng bộ sang tên;

Lệ phí cấp đổi sổ mới: Tùy từng trường hợp cụ thể mà tính giá riêng.

Như vậy có thể thấy, chi phí đăng ký biến động đất đai không cố định mà tùy vào từng trường hợp cụ thể, tùy ở mỗi địa phương mà chi phí được tính khác nhau.

Anh/ chị có thể liên hệ với UBND quận/ huyện nơi có đất để biết trước giá đất được quy định tại địa phương. Từ đó có thể dễ dàng hình dung, tính toán về chi phí đăng bộ nhà đất mình sẽ phải đóng.

Bước 4: Nhận kết quả, hoàn tất thủ tục đăng bộ nhà đất

Sổ đỏ, sổ hồng sẽ được cấp sau khi các bên đóng đủ lệ phí theo quy định của pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Trong đó, thời gian hoàn tất thủ tục đăng bộ sang tên theo quy định của pháp luật sẽ không quá 22 ngày làm việc.

THỜI GIAN ĐĂNG BỘ NHÀ ĐẤT BAO LÂU?

Thời gian để hoàn tất thủ tục đăng ký biến động đất đai thường là 15 – 20 ngày, nhưng đó là thủ tục đăng bộ sang tên. Còn đối với trường hợp đăng bộ do có biến động trên đất thì thời gian có thể kéo dài do phải mất thời gian cho việc đo vẽ, thẩm định…

THAM KHẢO MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Mẫu số 09/ĐK[1]
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:…….Quyển….

Ngày…… / …… / …….…

Người nhận hồ sơ

(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG

ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

 

Kính gửi: ……………………………………………………………….
I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ

(Xem hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………….………………………………………………………………………….

1.2. Địa chỉ(1):……………..………………………………………………………………………………………..

2. Giấy chứng nhận đã cấp

2.1. Số vào sổ cấp GCN:……….………;  2.2. Số phát hành GCN:…………..……………;

2.3. Ngày cấp GCN … / … / …… …….;

3. Nội dung biến động về: …………………………………………………………………………………………….
3.1. Nội dung trên GCN trước khi biến động:

-.…………………………………………….;

……………………………………………….;

……………………………………………….;

……………………………………………….;

……………………………………………….;

……………………………………………….;

3.2. Nội dung sau khi biến động:

-….……………………………………….;

……………………………….….…………;

………………………….……….…………;

………………………….……….…………;…………………

……….……….…………;………………………….…………

…………;

4. Lý do biến động

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

5. Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với thửa đất đăng ký biến động

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

6. Giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi nộp kèm theo đơn này gồm có:

– Giấy chứng nhận đã cấp;

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

 

Tôi…. có nhu cầu cấp GCN mới không có nhu cầu cấp GCN mới

Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

…, ngày … tháng …. năm…

Người viết đơn

(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

 

 

II- XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

(Đối với hộ gia đình, cá nhân đề nghị được tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp khi hết hạn sử dụng và đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản vào Giấy chứng nhận đã cấp)

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Ngày……. tháng…… năm ……

Công chức địa chính

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Ngày……. tháng…… năm ……

TM. Ủy ban nhân dân

Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

III- Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Ngày……. tháng…… năm ……

Người kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

 

 

 

 

Ngày……. tháng…… năm ……

Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

IV- Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG                                                     (Chỉ ghi ý kiến đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất)
…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Ngày……. tháng…… năm ……

Người kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

 

Ngày……. tháng…… năm ……

Thủ trưởng cơ quan

(Ký tên, đóng dấu)

 

Chú ý:

– Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi.

–  Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng; trường hợp xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ vào Giấy chứng nhận thì không kê khai, không xác nhận các thông tin tại Điểm 5 của mục I, các mục II, III và IV của Đơn này.

– Đối với trường hợp xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận thì không kê khai, không xác nhận các thông tin tại Điểm 5 của Mục I, các mục II và IV của Đơn này.

Dịch vụ đăng ký nhà đất trọn gói từ A – Z của Luatvn.vn

Nhu cầu đăng ký, đăng bộ nhà đất, đặc biệt tại Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh ngày càng tăng mạnh. Xuất phát từ nhu cầu thực tế này, nhiều đơn vị đã triển khai dịch vụ đăng bộ sang tên nhằm mang tới sự tiện lợi cho người dùng được tốt nhất. Tuy nhiên, khi có nhu cầu tư vấn, hướng dẫn trọn gói bạn nên lựa chọn dịch vụ đăng bạ nhà đất của Luatvn.vn.

Hạng mục đăng bộ nhà đất của Luatvn.vn

Chúng tôi cung cấp dịch vụ đăng bạ nhà đất trọn gói và hỗ trợ từ A – Z thủ tục đăng bộ sang tên với nhiều loại đất khác nhau. Cụ thể:

  • Đăng bộ sang tên đất thổ cư;
  • Đăng bộ sang tên đất nông nghiệp;
  • Đăng bộ sang tên nhà đất chưa có sổ, đã có sổ;
  • Đăng bộ sang tên nhà đất đang thế chấp;
  • Đăng bộ sang tên đất một phần hay toàn bộ;
  • Đăng bộ sang tên nhà ở, công trình chưa hoàn công;
  • Đăng bộ sang tên căn hộ chung cư, nhà tập thể;
  • Đăng bộ sang tên căn hộ hình thành trong tương lai;
  • Tư vấn các trường hợp đăng bộ sang tên khác.

Các bước triển khai dịch vụ tại Luatvn.vn

Khi đến với Luatvn.vn khách hàng có thể yên tâm về thủ tục cũng như thời gian làm việc nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, công sức.

✔️ Bước 1: Khách hàng gọi đến số Hotline 0763.387.788| luatvn.vn02@gmail.com. Luật sư tiếp nhận thông tin sau đó sẽ tư vấn hành lang pháp luật liên quan.

✔️ Bước 2: Luật sư tư vấn lập dự thảo hợp đồng chuyển nhượng dựa theo nhu cầu thực tế của khách hàng, đảm bảo đúng theo các quy định về quyền lợi cũng như tính pháp lý giữa các bên liên quan.

✔️ Bước 3: Hỗ trợ công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất cho khách hàng.

✔️ Bước 4: Đại diện khách hàng thực hiện Thủ tục đăng bộ sang tên nhà đất tại Văn phòng đăng ký đất đai;

✔️ Bước 5: Tư vấn, thay mặt khách hàng thực hiện các nghĩa vụ tài chính tại Cơ quan thuế;

✔️ Bước 6: Theo dõi, thường xuyên cập nhật tiến độ Hồ sơ đăng bộ sang tên nhà đất cho khách hàng;

✔️ Bước 7: Nhận và bàn giao kết quả cho khách hàng

CAM KẾT KHI LỰA CHỌN DỊCH VỤ CỦA LUATVN.VN

Dịch vụ đăng bộ, đăng ký nhà đất tại Luatvn.vn là sự lựa chọn tốt nhất của quý khách hàng bởi những lý do sau đây:
Tư vấn 24/7: Chúng tôi tư vấn, giải đáp mọi vấn đề thắc mắc nhanh chóng và kịp thời, đảm bảo không làm lỡ việc của Qúy khách hàng;

  • Tiếp nhận hồ sơ tại nhà: Chuyên viên pháp lý của chúng tôi có thể đến tận nhà của bạn để hỗ trợ tư vấn và tiếp nhận hồ sơ.
  • Bảo mật thông tin: Mọi thông tin mà khách hàng chia sẻ đều được chúng tôi bảo mật tuyệt đối
  • Phí thu sau cùng: Luatvn.vn chỉ thu phí dịch vụ chỉ khi hoàn tất mọi thủ tục, khách hàng nhận được hợp đồng trên tay

Trên đây là toàn bộ thông tin về đăng bộ nhà đất. Hy vọng qua đây mọi người có thể hiểu rõ hơn về hoạt động này. Nếu còn đang băn khoăn về những thủ tục, giấy tờ thực hiện hãy liên hệ ngay với Luatvn.vn để được tư vấn.

0763 387 788