Địa chỉ văn phòng đăng ký đất đai Quận 11

Địa chỉ văn phòng đăng ký đất đai Quận 11. Để phục vụ việc hoàn tất thủ tục đất đai được thuận lợi cho nhân dân Luật VN sẽ chia sẻ bài viết Địa chỉ văn phòng đăng ký đất đai Quận 11 và thủ tục đăng ký đất đai để mọi người tham khảo.

VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI LÀ GÌ?

Văn phòng đăng ký đất đai của thành phố có chức năng
  • Đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất
  • Xây dựng, quản lý, cập nhật và thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai
  • Thống kê, kiểm kê đất đai
  • Cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho tổ chức, cá nhân theo quy định hiện hành của pháp luật.

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI.

  • Thực hiện đăng ký đất đai, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
  • Thực hiện thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở lần đầu.
  • Đăng ký thay đổi đất do Nhà nước giao để quản lý, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
  • Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
  • Lập, cập nhật, chỉnh sửa, lưu trữ, quản lý hồ sơ địa chính và các giấy tờ khác được hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định;
  • Tiếp nhận và quản lý việc sử dụng Giấy chứng nhận trống theo quy định của pháp luật
  • Thu thập, cập nhật, chính xác, đồng bộ, khai thác dữ liệu đất
  • Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật
  • Thực hiện thống kê đất đai, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
  • Thực hiện các phép đo để sửa bản đồ địa chính

Trích lục bản đồ địa chính

  • Đo đạc, vẽ hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng khác trên đất để điều chỉnh thay đổi, đăng ký và cấp giấy chứng nhận
  • Kiểm tra đo đạc địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
  • Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, dữ liệu về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
  • Cung cấp dịch vụ khảo sát, lập bản đồ địa chính, đo đạc địa chính thửa đất, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;
  • Thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
  • Quản lý cán bộ, công nhân viên, tài chính, tài sản của Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật;
  • Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành và tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao;
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến đăng ký và cấp Giấy chứng nhận do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao.

THÔNG TIN VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TPHCM

Địa chỉ: 12 Phan Đăng Lưu, Phường 7, Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 3551 5736.

Đăng ký đất đai là gì?

Căn cứ pháp lý:

  • Luật đất đai 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai

Theo Khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013,

“Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính”.

Đây là nội dung có nhiều sửa đổi, bổ sung mới trong thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và bảo đảm quyền và lợi ích của người sử dụng đất; Một số sửa đổi và bổ sung mới cụ thể:

Quy định lại điều khoản đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.

– Về phạm vi đăng ký: Việc đăng ký được thực hiện đối với tất cả các trường hợp sử dụng đất (kể cả trường hợp không đủ điều kiện xác nhận) hoặc các trường hợp được giao quản lý đất đai, tài sản gắn liền với đất. đất.
– Đối với mục đích đăng ký: Đăng ký là để “ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quyền quản lý đất đai đối với một thửa đất trong hồ sơ. quản lý địa chính” thay vì bị giới hạn trong mục đích “ghi quyền sử dụng đất hợp pháp để xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất” như Luật Đất đai 2013. Về quyền sử dụng đất, người sử dụng đất mới đăng ký và việc đăng ký chưa đầy đủ, dẫn đến sự lỏng lẻo trong quản lý đất đai, nhất là tình trạng giao dịch, chuyển nhượng không đúng quy định.

Tính bắt buộc thực hiện Đăng ký.

– Đăng ký đất đai: Luật Đất đai 2013 quy định việc đăng ký đất đai là bắt buộc; cụ thể, bắt buộc tất cả người sử dụng đất tại Điều 5 hoặc giao đất để quản lý tại Điều 8. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất, người được giao đất để quản lý; Việc đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu. (Khoản 1 Điều 95). Riêng đối với việc đăng ký tài sản gắn liền với đất thì thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.

Bổ sung quy định về hình thức đăng ký điện tử.

Việc đăng ký đất đai, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất, bao gồm đăng ký và đăng ký thay đổi ban đầu, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, dưới hình thức đăng ký trên Internet. đăng ký giấy hoặc điện tử và có cùng giá trị pháp lý.
Hồ sơ địa chính bao gồm giấy tờ hoặc tài liệu số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Thêm các trường hợp biến động đăng ký.

Việc đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký thay đổi, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai. (Khoản 3 và khoản 4 Điều 95).

– Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau:

+ Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;
+ Thửa đất đang sử dụng không có đăng ký;
+ Thửa đất được giao quản lý không đăng ký;
+ Nhà ở chưa đăng ký và tài sản khác gắn liền với đất.

– Đăng ký thay đổi được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc đăng ký với các thay đổi sau:

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền trao đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép sang tên;
+ Có sự thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số lượng và địa chỉ thửa đất;
+ Có sự thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

+ Chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Có sự thay đổi về thời hạn sử dụng đất;
+ Chuyển từ hình thức cho thuê đất của Nhà nước có thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất có trả một lần cho toàn bộ thời gian thuê đất; từ hình thức nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đến hình thức cho thuê đất; từ thuê đất đến giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ chồng sang quyền sử dụng đất chung và quyền sở hữu tài sản chung của vợ chồng;
+ Tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ chồng hoặc của một nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
+ Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành công tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định, bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

+ Lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề

+ Có sự thay đổi trong việc hạn chế quyền của người sử dụng đất.
(Lưu ý đối với quyền sử dụng hạn chế của thửa đất liền kề quy định tại Điều 171: Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề bao gồm quyền tiếp cận đường giao thông; cấp thoát nước; tưới nước và thoát nước trong canh tác. hoạt động; cung cấp khí; đường dây truyền tải điện, viễn thông và các nhu cầu cần thiết khác hợp lý trên thửa đất liền kề).

Bổ sung quy định về xác định kết quả đăng ký.

  • Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trên đất đã kê khai, đăng ký được ghi vào sổ địa chính và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu: có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan; trường hợp đăng ký thay đổi đất đai thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận thay đổi giấy chứng nhận đã cấp.
  • Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người sử dụng đất hiện tại được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước quyết định đăng ký lần đầu. có quyết định xử lý theo quy định của Chính phủ.

Bổ sung quy định về thời hạn bắt buộc đăng ký với người sử dụng đất.

– Thời hạn đăng ký áp dụng đối với các trường hợp sau: cho thuê, thế chấp, chuyển nhượng quyền; thay đổi tên; tách bạch quyền; xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế của thửa đất liền kề;
– Thời hạn đăng ký là: 30 ngày (kể từ ngày thay đổi); Trường hợp thừa kế thì được tính từ ngày chia di sản thừa kế.

Bổ sung quy định về thời gian đăng ký có hiệu lực. Thời gian hiệu lực là từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. (Khoản 7 Điều 95).

Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Quy định này là cơ sở để: xác định quyền và nghĩa vụ của người đăng ký.

Các bạn có bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ với Luật VN số hotline/zalo: 0763387788 để được giải đáp.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá