Vai trò của pháp luật trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm ở Việt Nam

Cơ sở pháp lý:

  • Luật an toàn thực phẩm năm 2010
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
  • Nghị định số 115/2018/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
  • Thông tư 279/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm

Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm;

Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà hàng

Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, sản xuất, kinh doanh thực phẩm, nhập khẩu thực phẩm;

  • Quảng cáo, dán nhãn thực phẩm;
  • Kiểm tra thực phẩm;
  • Phân tích các nguy cơ an toàn thực phẩm ; ngăn ngừa, ngăn ngừa và khắc phục sự cố an toàn thực phẩm;
  • Thông tin, giáo dục và truyền thông về an toàn thực phẩm ; trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

Nghị định 15 / 2018 / NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn thực phẩm.

Nghị định này quy định chi tiết việc thi hành một số điều của luật an toàn thực phẩm đối với:

  • Thủ tục tự kê khai sản phẩm.
  • Thủ tục đăng ký công bố sản phẩm
  • Bảo đảm an toàn thực phẩm biến đổi gen
  • Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm.
  • Thanh tra nhà nước về an toàn thực phẩm xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Ghi nhãn thực phẩm.
  • Quảng cáo thực phẩm
  • Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ y tế
  • Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng phụ gia thực phẩm
  • Thực phẩm thực phẩm

Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm:

  • Trách nhiệm quản lý quốc gia về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế;
  • Trách nhiệm quản lý quốc gia về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Nông thôn;
  • Trách nhiệm quản lý quốc gia về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương;
  • Trách nhiệm quản lý quốc gia về an toàn thực phẩm của cấp ủy nhân dân các cấp;
  • Phối hợp giữa các Bộ, ngành chức năng trong việc thực hiện quản lý quốc gia về an toàn thực phẩm.
  • Nghị định số 115/2018 / NĐ-CP: Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm Nghị định quy định về hành vi vi phạm hành chính, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm. sản phẩm.
  • Văn bản số 279/2016 / TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, phương thức thu, phương thức chi, quản lý và sử dụng kinh phí an toàn vệ sinh thực phẩm

Vai trò của pháp luật trong việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại Việt Nam ngày nay

  • Pháp luật đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thực hiện các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và các quy định
  • Bằng cách chỉ định các điều kiện để đảm bảo an toàn thực phẩm, luật an toàn thực phẩm 2010 và các văn bản hướng dẫn đóng vai trò không thể thay thế trong việc đảm bảo thực hiện các quy định về tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.

Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Cụ thể, điều 10 luật an toàn thực phẩm 2010 quy định chung điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm như sau:

  • Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, thực hiện theo quy định về giới hạn vi sinh vật, cặn thuốc trừ sâu, phế liệu, chất gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại cho sức khoẻ con người và tính mạng.
  • Tùy theo loại thực phẩm, ngoài quy định tại khoản 1 điều này, thực phẩm phải đáp ứng một hoặc một số quy định sau đây:
  • Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm và chế biến thực phẩm trong sản xuất và kinh doanh thực phẩm;
  • Quy định về bao bì thực phẩm và ghi nhãn;
  • Quy định về bảo quản thực phẩm
  • Luật đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa vi phạm an toàn thực phẩm
  • Với các quy định cấm và xử phạt đối với cá nhân và tổ chức vi phạm luật an toàn thực phẩm năm 2010 có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa vi phạm an toàn thực phẩm.

Cụ thể, điều 5 luật an toàn thực phẩm 2010 quy định các hành vi bị nghiêm cấm sau đây

  • Sử dụng vật liệu không thuộc loại sử dụng để xử lý thực phẩm.
  • Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã hết hạn, không rõ nguồn gốc, không bảo đảm an toàn cho sản xuất, chế biến thực phẩm.
  • Sử dụng phụ gia thực phẩm, chế biến thực phẩm vượt quá hạn sử dụng, không thuộc danh mục sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép ; sử dụng hóa chất không xác định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Sử dụng động vật đã chết do bệnh tật, dịch bệnh hoặc chết do không rõ nguyên nhân, tiêu hủy sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Sản xuất, kinh doanh:
  1. Thực phẩm vi phạm pháp luật về nhãn hàng hóa;
  2. Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật liên quan;
  3. Thức ăn là denatured;
  4. Thực phẩm chứa chất độc hoặc chất gây ô nhiễm chất độc hoặc chất gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép;
    Thức ăn không an toàn có bao bì hoặc container không an toàn hoặc bị hỏng, rách hoặc bị biến dạng trong vận chuyển, gây ô nhiễm thực phẩm;
  5. Thịt hoặc sản phẩm làm từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đáp ứng yêu cầu;
  6. Thực phẩm không được phép sản xuất hoặc giao dịch cho phòng chống bệnh tật;
  7. Thực phẩm chưa được đăng ký với công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm phải đăng ký công bố hợp quy;
  8. Thực phẩm không rõ nguồn gốc, nguồn gốc hoặc ngày hết hạn.
  9. Sử dụng phương tiện ô nhiễm thực phẩm gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện vận chuyển chất độc chưa sạch để vận chuyển vật liệu, thực phẩm.

  10. Cung cấp kết quả kiểm nghiệm thực phẩm giả mạo, giả mạo.
  11. Che giấu, làm sai lệch, tẩy xóa cảnh, chứng cứ về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác gây cản trở phát hiện và khắc phục sự cố an toàn thực phẩm.
  12. Người mắc bệnh truyền nhiễm hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  13. sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
  14. Quảng cáo thực phẩm không đúng, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
  15. Niêm yết, tiết lộ thông tin sai sự thật về an toàn thực phẩm, gây kích ứng cho xã hội, thiệt hại sản xuất, kinh doanh.
  16. Sử dụng trái phép, vỉa hè, hành lang, sân chung, đường đi chung, khu phụ trợ phổ biến để chế biến, sản xuất, kinh doanh thực phẩm đường phố

Pháp luật đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của xã hội về vấn đề an toàn thực phẩm

  • Luật an toàn thực phẩm 2010 và các văn bản hướng dẫn của nó có quy định cụ thể về thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm, do đó góp phần nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm của xã hội. Toàn bộ thức ăn

Nếu quý khách có thắc mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi tại luatvn.vn số Hotline/Zalo: 076 338 7788 để được tư vấn miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá