Xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm tại Trà Vinh

Trước hết, Luatvn.vn, chúng tôi xin gửi đến quý khách hàng những lời chúc mừng và chúc thành công trong hoạt động kinh doanh. Trong bối cảnh phát triển không ngừng như hiện nay, việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng trở nên quan trọng. Trước khi đi vào kinh doanh, các cơ sở, công ty, doanh nghiệp cần có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Bài viết của Luatvn.vn dưới đây sẽ cung cấp thông tin về Xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm tại Trà Vinh

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. Xin cảm ơn!

Xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm tại Trà Vinh
Xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm tại Trà Vinh

Mục lục

Thủ tục Xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm tại Trà Vinh?

  • Xin chào các luật sư, tôi có một vài câu hỏi mà tôi muốn lời khuyên của bạn. Hiện nay, phía tôi đang sản xuất tinh bột nghệ và muốn bán ra thị trường, và tôi biết rằng để đáp ứng điều kiện kinh doanh thì phải có giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.
  • Vì vậy, tôi có thể hỏi phí cho thủ tục xin giấy phép thực phẩm là bao nhiêu? Và nếu nó là một thực phẩm chức năng, lệ phí sẽ thay đổi bất cứ điều gì?
  • Quá trình công bố chất lượng tinh bột nghệ là gì và chi phí bao nhiêu. Và mỗi công việc mất bao lâu?
    Tôi hy vọng bạn sẽ quan tâm và tư vấn cho tôi. Tôi muốn cảm ơn anh.

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, về các trường hợp Không bắt buộc Xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm tại Trà Vinh:

Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định cơ sở không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm:
“1. Cơ sở sau đây không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
  1. Sản xuất ban đầu nhỏ;
  2. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
  3. Sơ chế nhỏ và nhỏ;
  4. Kinh doanh thực phẩm bán lẻ;
  5. Kinh doanh thực phẩm đóng gói sẵn;
  6. Sản xuất, kinh doanh công cụ, nguyên liệu đóng gói, bảo quản thực phẩm;
  7. Nhà hàng trong khách sạn;
  8. Bếp ăn tập thể không có kinh doanh thực phẩm đã đăng ký;
  9. Kinh doanh thức ăn đường phố;
k) Cơ sở đã được cấp một trong các Chứng chỉ sau:
  • Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống điểm kiểm soát quan trọng và phân tích mối nguy (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương.

* Điều 6 Thông tư 43/2018/TT-BTC quy định người được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương như sau:

“Điều 6. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
1. Bộ Công Thương cấp giấy chứng nhận cho:

a) Cơ sở sản xuất sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:

  • Rượu: Từ 03 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;
  • Bia: Từ 50 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;
  • Đồ uống: Từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên
  • Sữa chế biến: Từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;
  • Dầu thực vật: Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên;
  • Bánh kẹo: Từ 20 nghìn tấn sản phẩm/năm trở lên;
  • Bột mì và tinh bột: Từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên;

b) Chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm (trừ chuỗi siêu thị mini, chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật); Các nhà bán buôn thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) đặt tại hai tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương.

c) Cơ sở vừa sản xuất, kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định tại điểm a khoản này.

d) Cơ sở kinh doanh thực phẩm quy định tại điểm b khoản này và có sản xuất thực phẩm có công suất thiết kế nhỏ hơn cơ sở quy định tại điểm a khoản này.

đ) Cơ sở sản xuất, kinh doanh đa dạng sản phẩm quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ với quy mô sản xuất sản phẩm. thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại điểm a khoản này”.

* Điều 38 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy chứng nhận đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được giao trong đó:

  • Ngũ cốc
  • Thịt và các sản phẩm từ thịt
  • Thủy sản và thủy sản
  • Rau, củ, quả và các sản phẩm rau, củ, quả
  • Trứng và các sản phẩm từ trứng
  • Sữa tươi nguyên liệu
  • Mật ong và các sản phẩm từ mật ong
  • Thực phẩm biến đổi gen
  • Muối, gia vị, đường
  • Trà, cà phê, ca cao, hạt tiêu, điều và các sản phẩm nông nghiệp khác
  • Dụng cụ, vật liệu đóng gói, hộp đựng thực phẩm

Thứ ba, về quy trình làm thủ tục Xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm tại Trà Vinh

Bước 1:

  • Để được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, trước hết, chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia chế biến phải khám sức khỏe và được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm.

Bước 2: Chuẩn bị tài liệu:

  1. Phiếu đăng ký giấy chứng nhận thành lập đáp ứng điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
  2. Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).
  3. Giải trình về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, bao gồm:
  4. Bản vẽ quy hoạch tầng của cơ sở
  5. Lưu đồ của quá trình chế biến, bảo quản, vận chuyển, bán thực phẩm, đồ uống
  6. Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở.
  7. Cam kết bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, thực phẩm (theo mẫu)
  8. Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe.

  9. Giấy chứng nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống (bản sao có chứng thực của cơ sở). Đối với những người có bằng đại học, cao đẳng y tế hoặc bằng dược, chuyên về Vệ sinh thực phẩm, Dịch tễ học và Dinh dưỡng; Bằng tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng – Khoa Công nghệ thực phẩm, khi trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm thì không cần phải có chứng chỉ đào tạo kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm.
  10. Danh sách người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm, bao gồm chủ cơ sở và người lao động (Doanh nghiệp cung ứng)
  11. Kết quả kiểm tra nguồn nước.
  12. Mô tả quy trình chế biến (quy trình công nghệ) đối với nhóm sản phẩm hoặc từng sản phẩm cụ thể
  13. Văn bản cam kết bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, thực phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh (theo mẫu)
  14. Ngoài ra, đối với các khu vực có dịch tiêu chảy lưu hành theo công bố của Bộ Y tế, phải có danh mục kết quả nuôi cấy phân đối với bệnh tả, kiết lỵ, bacilli và thương hàn của người trực tiếp. chế biến và kinh doanh thực phẩm.

Bước 3: Xem lại hồ sơ của bạn

  • Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ, cơ quan phê duyệt sẽ thông báo cho cơ sở xem hồ sơ có hợp lệ hay không.
  • Trong 10 ngày tới, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ cử người đến kiểm tra cơ sở.
  • Trường hợp kiểm tra cơ sở được đánh giá an toàn thực phẩm, đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho cơ sở sản xuất, kinh doanh. Trường hợp kết luận không đạt, biên bản thẩm định phải ghi rõ thời hạn thẩm định lại (tối đa 03 tháng), nếu kết quả thẩm định lại vẫn không đạt thì tổ thẩm định lập biên bản và đề xuất với các cơ quan liên quan. nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động của cơ sở.
  • Thời hạn của giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm: 3 năm kể từ ngày cấp.
  • Sau khi được cấp giấy chứng nhận phải có cam kết đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo mẫu.
  • Sau khi được cấp Giấy chứng nhận, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm sẽ cử thanh tra mỗi năm một lần. Nếu không đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn trong GNC thì sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận và xử phạt vi phạm hành chính.
Xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm tại Trà Vinh
Xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm tại Trà Vinh

Thứ tư, về phí, lệ phí Xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm tại Trà Vinh

Căn cứ biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 279/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, mức phí cấp Giấy chứng nhận như sau:
BIỂU PHÍ TRONG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM CỦA HOA KỲ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Stt Loại phí Mức thu
I Phí thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
1 Thẩm định hồ sơ công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; thực phẩm chức năng
– Công bố lần đầu 1.500.000 đồng /lần/sản phẩm
– Công bố lại 1.000.000 đồng /lần/sản phẩm
2 Thẩm định hồ sơ công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (trừ thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng); phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; các thực phẩm là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm; công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định đối với thuốc lá
– Công bố lần đầu 500.000 đồng /lần/sản phẩm
– Công bố lại 300.000 đồng /lần/sản phẩm
3 Thẩm định hồ sơ công bố đối với sản phẩm nhập khẩu (trừ thực phẩm chức năng) chỉ nhằm mục đích sử dụng trong nội bộ cơ sở sản xuất, siêu thị, khách sạn 4 sao trở lên 150.000 đồng /lần/sản phẩm
4 Xác nhận lô hàng thực phẩm nhập khẩu (Chưa bao gồm chi phí kiểm nghiệm) 1.500.000 đông /lô hàng + (số mặt hàng x 100.000 đồng), tối đa 10.000.000 đồng/lô hàng
5 Thẩm định hồ sơ đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm 3.000.000 đồng /lần/bộ xét nghiệm
II Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu (Giấy chứng nhận lưu hành tự do, giấy chứng nhận xuất khẩu, giấy chứng nhận y tế) 1.000.000 đồng/lần /giấy chứng nhận
III Phí thẩm định điều kiện hành nghề, kinh doanh thuộc lĩnh vực an toàn thực phẩm
1 Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
a Thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm 1.000.000 đồng /lần/cơ sở
b Thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống:
– Phục vụ dưới 200 suất ăn 700.000 đồng /lần/cơ sở
– Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên 1.000.000 đồng /lần/cơ sở
c Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm (trừ cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe) 3.000.000 đồng /lần/cơ sở
d Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo hướng dẫn thực hành sản xuất tốt (GMP) 22.500.000 đồng /lần/cơ sở
2 Thẩm định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy và cơ quan kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu:
a Đánh giá lần đầu, đánh giá mở rộng 32.000.000 đồng/ lần/đơn vị
b Đánh giá lại 22.500.000 đồng /lần/đơn vị
IV Phí thẩm định nội dung kịch bản phim, chương trình trên băng, đĩa, phần mềm, trên các vật liệu khác và tài liệu trong quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thuộc lĩnh vực y tế 1.200.000 đồng /lần/sản phẩm
V Phí thẩm định xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm 30.000 đồng

 

Đến với Luatvn.vn, chúng tôi sẽ giúp bạn có những giải pháp đầu tư hiệu quả và bền vững. Tất cả các thủ tục liên quan đến pháp lý đều được chúng tôi tư vấn và hỗ trợ đầy đủ. Bạn có thể yên tâm dành thời gian cho các chiến lược phát triển cho dịch vụ kinh doanh của mình. Qua bài viết Xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm tại Trà Vinh trên, nếu bạn có câu hỏi vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá