Điện thoại địa chỉ Tòa án quận Tân Phú HCM

Hiện nay, nhiều người dân ở quận Tân Phú, TP.HCM, mặc dù phải đối mặt với những vướng mắc về pháp lý nhưng không biết làm thế nào để yêu cầu Tòa án nhân dân quận Tân Phú, TP.HCM giải quyết theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích của họ. Do đó, trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin cơ bản về Điện thoại địa chỉ Tòa án quận Tân Phú HCM để bạn hiểu rõ hơn về cơ quan này. Trung tâm tư vấn pháp lý miễn phí 24/24 Luật VN: 0763387788.

Thông tin từ Tòa án nhân dân quận Tân Phú

Hồ sơ Tòa án nhân dân quận Tân Phú

Tòa án nhân dân quận Tân Phú do Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quản lý. Tòa án nhân dân quận Tân Phú đặt tại Nguyễn Hữu Tiến, phường Thạnh Tây, quân Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm Thị Thu Hà, Chánh án, Ông Nguyễn Thanh Chân, Phó Chánh án và đội ngũ thẩm phán có nhiều năm kinh nghiệm giải quyết các vụ án phức tạp. Tòa án nhân dân huyện quyết tâm đoàn kết, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn, thách thức để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Giúp Tòa án nhân dân hai cấp thành phố Hồ Chí Minh càng làm càng tốt, càng làm càng tốt, tiếp tục đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp trong tương lai.

Điện thoại địa chỉ Tòa án quận Tân Phú HCM

  • Trụ sở chính: Số 27 Nguyễn Hữu Tiến, phường Thạnh Tây, quân Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Số điện thoại Tòa án nhân dân quận Tân Phú là số: 028 6267 9233

Thời gian làm việc của Tòa án nhân dân quận Tân Phú

Thời gian làm việc của Tòa án nhân dân quận Tân Phú: Tất cả các ngày làm việc trong tuần trừ thứ Bảy, Chủ Nhật, ngày lễ và tết Nguyên đán.
  • Giờ làm việc buổi sáng: 7:30 sáng đến 11:30 sáng
  • Giờ làm việc buổi chiều: từ 13h30 đến 17h.

Điện thoại địa chỉ Tòa án quận Tân Phú HCM

Thẩm quyền giải quyết pháp lý ly hôn của Tòa án Tân Phú

Cơ quan hòa giải ly hôn

  • Theo đó, Tòa án nhân dân có thẩm quyền xét xử vụ án ly hôn là Tòa án nhân dân nơi bị cáo cư trú hoặc nơi làm việc.
  • Trong trường hợp các bên có thể thỏa thuận yêu cầu tòa án nơi nguyên đơn cư trú hoặc nơi làm việc, nguyên đơn có quyền làm thủ tục ly hôn tại nơi cư trú.

Công nhận quyền tự nguyện ly hôn

  • Điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Tòa án có quyền giải quyết khiếu nại khi một bên đồng ý ly hôn, đồng ý nuôi con hoặc phân chia tài sản, cư trú hoặc làm việc khi ly hôn. Đồng ý ly hôn, thỏa thuận nuôi con và phân chia tài sản tại thời điểm ly hôn.
  • Theo điểm a, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tòa án nhân dân cấp huyện của cả hai vợ chồng có quyền xử lý yêu cầu công nhận thỏa thuận ly hôn, quyền nuôi con và thỏa thuận phân chia. Tài sản tại thời điểm ly hôn.

>>>> Xem thêm: Điện thoại địa chỉ Tòa án thành phố Thủ Đức >>>>

Khả năng hòa giải ly hôn có liên quan đến nước ngoài

Khoản 3 Điều 35 Bộ luật Dân sự quy định

  • Các đương sự hoặc tài sản quy định tại khoản 1 Điều này (tranh chấp dân sự, hôn nhân, gia đình) và khoản 2 Điều này ở nước ngoài hoặc cần ủy thác cho cơ quan tư pháp đến Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài đến tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.
  • Theo quy định tại khoản 3 Điều 37 của Đảng Cộng sản Trung Quốc, thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bao gồm giải quyết “tranh chấp và yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.
Điểm c khoản 1 Điều 40 CPC quy định thẩm quyền của Tòa án do nguyên đơn và người khởi kiện lựa chọn như sau: “Trong trường hợp bị đơn ở Việt Nam hoặc phát sinh tranh chấp về tiền cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở chính giải quyết.

Khả năng giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Chúng ta có thể rút ra kết luận sau đây về thẩm quyền của các vụ ly hôn liên quan đến nước ngoài:
  • Trường hợp 1: Trường hợp bị cáo (bị đơn) có nơi cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú) tại Việt Nam thì quyền xét xử vụ án ly hôn có liên quan đến nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố nơi cư trú. Nơi cư trú hoặc làm việc của người nộp đơn;
  • Trường hợp 2: Trường hợp bị cáo (bị đơn) không có nơi cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú) tại Việt Nam thì quyền xét xử vụ án ly hôn có liên quan đến nước ngoài thuộc về Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố. Đường phố nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc phải được chấp nhận và giải quyết:

Hồ sơ chuẩn bị ly hôn tại Tòa án

Trường hợp đầu tiên: Đối với các trường hợp ly hôn không tranh chấp

Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, ly hôn là do vợ chồng cùng nhau khởi kiện. Nếu xét thấy hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận về các vấn đề như phân chia tài sản, quyền nuôi con, nuôi dưỡng, nuôi dưỡng, giáo dục trên cơ sở bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, con thì Toà án xác định hai bên đồng ý ly hôn; trường hợp không thỏa thuận được hoặc đồng thuận nhưng lợi ích hợp pháp của vợ, con không được bảo đảm thì Toà án quyết định ly hôn.
Đơn ly hôn bao gồm:
  • Đơn ly hôn (theo mẫu đơn)
  • Bản gốc giấy chứng nhận kết hôn, giấy phải còn nguyên vẹn và không được xóa hoặc xé.
  • 1 Bản sao giấy chứng nhận sổ hộ khẩu của vợ chồng.
  • 1 Bản sao chứng minh nhân dân/hộ chiếu của vợ chồng.
  • Giấy khai sinh của đứa trẻ (bản sao của con bạn)
  • Các giấy tờ, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung của vợ chồng như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, giấy chứng nhận đăng ký xe… (Bản sao)
  • Các văn bản khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thứ hai: Trường hợp ly hôn đơn phương

Căn cứ quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, xác định: Trường hợp một trong hai vợ hoặc chồng nộp đơn ly hôn mà không hòa giải được tòa án, vợ chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ hoặc chồng thì Toà án cho phép ly hôn. Người vợ đặt cuộc hôn nhân vào một tình huống nghiêm trọng, sống chung không thể kéo dài, không đạt được mục đích của hôn nhân.
Các tài liệu ly hôn đơn phương bao gồm những gì?
  • Thân thân hôn nhân (biểu mẫu căn cơ)
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
  • Bản sao chứng minh thư/hộ chiếu
  • Bản sao sổ hộ khẩu
  • Bản sao giấy khai sinh của con quý vị.
  • Các giấy tờ, giấy tờ chứng minh tài sản chung của vợ chồng như bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận đăng ký xe, sổ tiết kiệm…

Quá trình xử lý đơn ly hôn tại Tòa án quận Tân Phú

  • Bước 1: Bạn nộp đơn ly hôn lên tòa án quận (nếu có yếu tố nước ngoài, bạn phải nộp tại tòa án tỉnh).
  • Bước 2: Sau khi nhận được tài liệu hợp lệ, bệnh viện sẽ tiếp nhận và hòa giải và gửi thông báo chi phí xét xử tạm ứng cho người nộp đơn.
  • Bước 3: Đương sự nộp lệ phí xét xử tạm ứng cho Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện (nếu do Tòa án cấp tỉnh giải quyết thì nộp tại tỉnh) và nộp biên lai nộp lại cho Tòa án.
  • Bước 4: Tòa án tổ chức một cuộc họp công khai để giải quyết vấn đề ly hôn.
  • Bước 5: Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn. Tại một số tòa án, tòa án cũng yêu cầu phải trải qua thủ tục hòa giải của UBND xã/huyện trước khi nộp hồ sơ ly hôn.

Điện thoại địa chỉ Tòa án quận Tân Phú HCM

Hậu quả pháp lý của ly hôn

Mối quan hệ gia đình

  • Sau khi bản án, bản án của Tòa án giải quyết ly hôn có hiệu lực, mối quan hệ cá nhân giữa vợ chồng sẽ bị chấm dứt.
  • Sau khi ly hôn, mối quan hệ cha mẹ và con cái vẫn còn. Cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chưa thành niên và con trưởng thành mất năng lực hành vi dân sự hoặc không thể làm việc, không có tài sản để nuôi con trưởng thành của mình. Nghĩa vụ và quyền của hai bên đối với con sau khi nuôi con, sau khi ly hôn do vợ chồng thỏa thuận. Nếu không có thỏa thuận nào đạt được, tòa án sẽ quyết định phân đứa trẻ trực tiếp cho cha mẹ dựa trên lợi ích của tất cả các khía cạnh của đứa trẻ. Nếu đứa trẻ từ 7 tuổi trở lên, ý muốn của đứa trẻ phải được xem xét.
  • Con dưới 36 tháng tuổi do mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thoả thuận khác theo lợi ích của con. Nhóc. Cha hoặc người mẹ không trực tiếp nuôi con phải cung cấp hỗ trợ nuôi con (theo quy định về cấp dưỡng).

Phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn

Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định việc bố trí tài sản chung của vợ chồng như sau: Trong trường hợp ly hôn, việc phân chia tài sản do các bên thỏa thuận; trường hợp đương sự không thỏa thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:
  • Tài sản riêng của một bên thuộc về bên đó.
  • Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia thành hai, nhưng có tính đến hoàn cảnh của mỗi bên, tình hình tài sản và những nỗ lực và đóng góp của mỗi bên để thiết lập, duy trì và phát triển tài sản đó. Lao động của vợ chồng trong gia đình được coi là lao động có thu nhập. Bảo vệ quyền và lợi ích của người vợ hoặc chồng khuyết tật, mất năng lực hành vi dân sự, không thể làm việc, không có tài sản để hỗ trợ và trẻ vị thành niên, con trưởng thành. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp, để các bên có thể tiếp tục làm việc và kiếm thu nhập.
  • Tài sản chung của vợ chồng được chia theo giá trị của nó theo hiện vật, một bên nhận được phần có giá trị hiện vật lớn hơn phần của nó thì phải thanh toán chênh lệch cho bên kia.

Thời gian hòa giải ly hôn là bao lâu?

Ngoài ra, theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thời gian giải quyết thủ tục ly hôn thông qua đồng ý sẽ kéo dài khoảng 02-03 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn. Nếu ly hôn đơn phương, thời gian hòa giải có thể kéo dài hơn và có thể mất từ 4 đến 6 tháng. Trong thực tế, thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn vì có thể có tranh chấp về quyền nuôi con và tài sản.
Công ty Luật VN đã cung cấp về Điện thoại địa chỉ Tòa án quận Tân Phú HCM. Hy vọng với những chia sẻ này, Luật VN có thể giúp bạn tìm hiểu về quy trình, thủ tục, hồ sơ ly hôn đơn phương và ly hôn mà cả hai bên đã đồng ý. Nếu bạn vẫn còn thắc mắc, hãy tìm luật sư để được tư vấn cụ thể về các vấn đề liên quan đến ly hôn. Vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0763387788.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá