Điện thoại địa chỉ Tòa án thành phố Thủ Đức

Quyết định số 1111 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thành phố Thủ Đức thành lập đơn vị hành chính trên địa bàn quận Thủ Đức, giải thể Tòa án nhân dân quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức, thành lập Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức. Tuy nhiên, do chưa hoàn thành, tòa án cũ tiếp tục thụ lý đơn. Do đó, trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ hỗ trợ và cung cấp thông tin số điện thoại địa chỉ Tòa án thành phố Thủ Đức đến với các bạn
Hiện nay, nhiều người dân ở thành phố Thủ Đức, mặc dù đang phải đối mặt với những vướng mắc về pháp lý nhưng không biết làm thế nào để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xử lý theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền lợi của họ. Quyền riêng tư. Bảo vệ lợi ích hợp pháp của bạn. Do đó, trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin cơ bản về địa chỉ, cơ cấu tổ chức và thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức để bạn hiểu rõ hơn về cơ quan này.  Nếu bạn hâp vấn đề về pháp lý hãy liên hệ Luật VN: 0763387788.

Điện thoại địa chỉ Tòa án thành phố Thủ Đức

  • Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh đặt tại: số 18 đường 6, phường Linh Chiều, Thủ Đức, TP HCM
  • Nếu bạn gặp phải các vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục, hồ sơ, tài liệu và các vấn đề pháp lý khác trong các lĩnh vực hình sự, dân sự, doanh nghiệp, bảo hiểm, đất đai, hôn nhân, thừa kế, giao thông vận tải, cần phải được xử lý tại Tòa án Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh vào thứ Năm để được hỗ trợ cụ thể thông qua số điện thoại: 028 3897 2148.

Điện thoại địa chỉ Tòa án thành phố Thủ Đức

Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức

Pháp luật Việt Nam hiện hành không quy định địa vị, chức năng của Tòa án nhân dân cấp huyện mà chỉ quy định chung về địa vị, chức năng của chi nhánh Tòa án theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tòa án thành phố Thủ Đức có các chức vụ, chức năng sau:
  • Tòa án nhân dân là cơ quan tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.
  • Tòa án nhân dân bao gồm Tòa án nhân dân tối cao và các tòa án khác theo quy định của pháp luật.
  • Tòa án nhân dân có trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công lý, nhân quyền, quyền công dân, quyền xã hội chủ nghĩa, lợi ích nhà nước, tổ chức, cá nhân.

>>>> Xem thêm: Điện thoại địa chỉ Tòa án quận Bình Thạnh HCM >>>>

Điều kiện ly hôn tại Tòa án thành phố Thủ Đức

Các điều kiện để ly hôn đơn phương

Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, các điều kiện đơn phương ly hôn như sau:
  • Khi một trong hai bên yêu cầu ly hôn, tòa án sẽ cho phép ly hôn. Nếu bên kia đã bị tòa án tuyên bố mất tích. Hoặc ly hôn yêu cầu tòa án hòa giải không thành công, có vợ chồng thực hiện bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, dẫn đến hôn nhân rơi vào tình trạng nghiêm trọng, sống chung không thể kéo dài, mục đích kết hôn không đạt được.
  • Trường hợp cha, mẹ, người thân có đơn ly hôn quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì Toà án cho phép ly hôn. Kết quả của bạo lực gia đình ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống, sức khỏe và tinh thần của người khác.
Lưu ý: Theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn nếu vợ mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Các điều kiện để ly hôn thuận tình

Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014,
  • Trường hợp vợ chồng cùng nộp đơn ly hôn thì nếu phát hiện hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận trên cơ sở bảo hiểm về các vấn đề như phân chia tài sản, nuôi dưỡng, nuôi dưỡng, nuôi dưỡng, giáo dục. Trường hợp thương lượng không thành công hoặc thương lượng không thành công nhưng quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, con không được bảo đảm thì Toà án quyết định ly hôn.
Do đó, điều kiện yêu cầu công nhận sự đồng ý ly hôn là khi viết, ký và nộp đơn, vợ chồng tự nguyện ly hôn và đồng ý:
  • Đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai bên;
  • Quyền trực tiếp nuôi dưỡng, nuôi dưỡng con cái (hoặc tự nguyện không yêu cầu tòa án giải quyết);
  • Tài sản chung và nợ chung.
  • Ngoài ra, nội dung thỏa thuận vợ chồng cũng được cho là nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của vợ con khi ly hôn.
Trong trường hợp vợ chồng cùng nộp đơn ly hôn, tòa án vẫn phải tiến hành hòa giải. Trong trường hợp Tòa án không hòa giải được thì Toà án lập biên bản về trường hợp tự nguyện ly hôn và hòa giải không thành công.

Hồ sơ cần thiết khi làm thủ tục ly hôn tại Tòa án

Ly hôn đơn phương

  • Đơn xin ly hôn;
  • Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • Bản sao sổ hộ khẩu;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người nộp đơn;
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần phân chia);
  • Bản sao giấy khai sinh của con quý vị nếu có.
Lưu ý: Trước khi tiếp tục nộp đơn ly hôn, người nộp đơn cần chuẩn bị và kiểm tra xem đơn xin ly hôn có đầy đủ và tuân thủ các quy định của pháp luật hay không. Đặc biệt, bản sao giấy tờ phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Các tài liệu cần thiết cho thủ tục ly hôn bao gồm:
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)
  • Giấy khai sinh của đứa trẻ (nếu có con chung, cung cấp bản sao được chứng nhận)
  • Sổ hộ khẩu (bản sao)
  • Tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản chung (nếu có tài sản chung, cung cấp bản sao được chứng nhận)
  • Chứng minh nhân dân của vợ chồng (bản sao công chứng)
Ngoài ra còn có một số trường hợp khác, chẳng hạn như:
  • Nếu bạn không giữ giấy chứng nhận kết hôn, bạn có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan quốc tịch đã đăng ký kết hôn để nộp đơn xin sao chép.
  • Nếu bạn không có giấy tờ tùy thân của ngườivợ hoặc chồng của bạn, hãy làm theo hướng dẫn của tòa án để nộp một giấy tờ tùy thân khác.
  • Trường hợp ly hôn đơn phương thì phải sử dụng mẫu đơn ly hôn đơn phương do đơn phương ban hành cùng với Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP. Trong trường hợp ly hôn thân thiện, mẫu đơn xin ly hôn đồng thuận sẽ được sử dụng.

Thủ tục ly hôn tại Tòa án thành phố Thủ Đức

Bước 1: Chuẩn bị tài liệu

  • Các loại tài liệu được sử dụng để ly hôn đơn phương hoặc đồng ý ly hôn về cơ bản là như nhau.
  • Sự khác biệt duy nhất giữa hai hình thức ly hôn là nội dung của đơn xin ly hôn.
  • Trong trường hợp ly hôn đơn phương, đơn ly hôn đơn phương sẽ được sử dụng cùng với Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.
  • Nếu bạn đồng ý ly hôn, bạn sẽ sử dụng mẫu đơn xin ly hôn đồng ý.

Bước 2: Nộp đơn xin ly hôn 2021

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện có quyền xét xử thủ tục ly hôn sơ thẩm.
Trong trường hợp đồng ý ly hôn
  • Nếu cả hai vợ chồng đồng ý ly hôn, họ có thể đồng ý làm thủ tục ly hôn tại tòa án nơi vợ hoặc chồng cư trú.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án sẽ giao thẩm phán giải quyết.
Trường hợp ly hôn đơn phương
  • Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định toà án nơi bị cáo cư trú, nơi làm việc có quyền giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình theo thủ tục sơ thẩm. Do đó, trong trường hợp ly hôn đơn phương, tòa án có thẩm quyền hòa giải sẽ là nơi bị đơn cư trú và làm việc.
  • Đáng chú ý: Hiện nay, theo quy định tại khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, vợ hoặc chồng không được ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng mà chỉ được yêu cầu nộp và thanh toán chi phí khởi kiện. … Ngược lại, nếu không thể tham gia tố tụng, cả hai vợ chồng có thể nộp đơn yêu cầu xét xử vắng mặt tại tòa án …

Bước 3: Thủ tục ly hôn

  • Ly hôn đơn phương: Tiếp nhận đơn ly hôn (đơn khởi kiện) = > Hòa giải = > Phiên tòa sơ thẩm
  • Đối với ly hôn không tranh chấp: Chấp nhận đơn = > Chuẩn bị xem xét đơn khởi kiện và tổ chức một cuộc họp công khai để xử lý yêu cầu công nhận sự đồng ý ly hôn = > ban hành quyết định công nhận ly hôn không tranh chấp.

Điện thoại địa chỉ Tòa án thành phố Thủ Đức

Tài sản được phân chia như thế nào trong thủ tục ly hôn?

Phân chia tại Tòa án

  • Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định; ngoài ra, đối với từng loại tài sản cụ thể theo quy định của pháp luật cụ thể, ví dụ như chia tài sản thành đất đai cũng được quy định theo quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Nhà ở…
  • Nguyên tắc xử lý tài sản của vợ chồng khi ly hôn: Vợ chồng có quyền tự thỏa thuận tài sản; trường hợp không thỏa thuận được thì một hoặc hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc phân chia tài sản chung của vợ chồng.
  • Theo nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ vợ chồng, tài sản của vợ chồng về cơ bản sẽ được chia. Tuy nhiên, các yếu tố sau đây cần được xem xét:
    trường hợp của gia đình và vợ chồng, xem xét phân phối tài sản một cách hợp lý để đảm bảo lợi ích của mỗi người;
  • Dựa trên những nỗ lực sáng tạo, duy trì và phát triển tài sản chung của vợ chồng. Nếu một bên có nhiều thu nhập và đóng góp hơn, nó cần phải được chứng minh để đảm bảo lợi nhuận. Cần lưu ý rằng lao động của vợ chồng trong gia đình được coi là thu nhập, vì vậy đối với các bà nội trợ, việc chăm sóc con cái cũng được coi là lao động, không chỉ xem xét việc làm thêm kiếm tiền lương;

Bảo vệ quyền và nghãi vụ phân chia tài sản

  • Khi phân chia tài sản, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp, để các bên có điều kiện tiếp tục làm việc để tạo thu nhập;
  • Xác định lỗi của cả hai bên vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng; nếu người đó có lỗi dẫn đến thất bại trong hôn nhân, tòa án sẽ xét xử dựa trên phần nhỏ tài sản.
  • Về phương pháp phân chia, nếu tài sản có thể được phân chia bằng hiện vật, nó được chia theo hiện vật, nếu tài sản không thể được phân chia theo thanh khoản, nó được chia theo giá trị; bên nào nhận được một phần của tài sản vật chất có giá trị lớn hơn phần của nó, phải trả chênh lệch cho bên kia.
  • Trường hợp tài sản của vợ chồng được chia, tài sản chung của vợ chồng không được chia, trừ trường hợp tài sản phân chia được hợp nhất thành tài sản chung.

>>>> Xem thêm: Điện thoại địa chỉ Tòa án quận Bình Tân HCM >>>>

Công ty Luật VN đã cung cấp về Điện thoại địa chỉ Tòa án thành phố Thủ Đức. Hy vọng với những chia sẻ này, Luật VN có thể giúp bạn tìm hiểu về quy trình, thủ tục, hồ sơ ly hôn đơn phương và ly hôn mà cả hai bên đã đồng ý. Nếu bạn vẫn còn thắc mắc, hãy tìm luật sư để được tư vấn cụ thể về các vấn đề liên quan đến ly hôn. Vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0763387788.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá