Ly hôn nguyên nhân thủ tục ly hôn

Thủ tục ly hôn có gì mới? Ly hôn ở Việt Nam hiện đang là một trong những vấn đề nóng được nhiều người quan tâm. Nguyên nhân của những vụ ly hôn này là gì? Số liệu thống kê ly hôn trong những năm qua có tăng hay giảm và có giải pháp gì để khắc phục tình trạng này?

Mục lục

Thực trạng ly hôn ở Việt Nam hiện nay

Ly hôn là một trong những vấn đề nóng nhất, vì vậy nó thực sự được các cấp, các ngành quan tâm và liên tục kiểm kê và đưa ra những con số cụ thể cho các vụ ly hôn.
– Theo Trung tâm Tư vấn Tâm lý và Giáo dục Thể chất TPHCM, hiện nay, cứ 2,7 cặp vợ chồng thì có 1 vụ ly hôn. Độ tuổi ly hôn dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao và năm sau luôn tăng so với năm trước.
Cũng theo khảo sát này, 43,4% cảm thấy cuộc sống của họ thoải mái và tự do hơn sau khi ly hôn.
– Theo đó, TS Nguyễn Minh Hòa đã nghiên cứu và chỉ ra: tỷ lệ ly hôn ở Việt Nam tăng nhanh và chiếm 31%-40%, tức là cứ 3 cặp vợ chồng thì có 1 người ly hôn.
– Theo thống kê của các trung tâm tư vấn hôn nhân và gia đình tại TPHCM, số người đến tư vấn ly hôn chiếm 70% số trường hợp tư vấn.
– Theo số liệu của Tòa án nhân dân tỉnh, năm 2007, toàn tỉnh chỉ thụ lý 1.275 vụ ly hôn nhưng đến năm 2017 tăng lên 4.737 vụ. Trong
+ 174 vụ đánh đập ngược đãi;
+ 117 nghiện ma túy, rượu chè, cờ bạc;
+ 468 mâu thuẫn về kinh tế;
+ 1818 vụ các nguyên nhân khác

Nguyên nhân dẫn đến ly hôn

Cuộc sống hiện đại có nhiều thay đổi, áp lực cuộc sống và những điều phát sinh trong cuộc sống hậu hôn nhân dẫn đến sự thiếu đồng cảm, thiếu sự chia sẻ của các gia đình. Nếu một cuộc hôn nhân hạnh phúc được xây dựng trên những nỗ lực và cố gắng của cả hai bên, ly hôn là đáng buồn, sự đổ vỡ đến từ nhiều lý do khác nhau. Bạn có biết nguyên nhân hàng đầu của ly hôn là gì không? có rất nhiều nguyên nhân và lý do dẫn đến ly hôn.

Xung đột tài chính.

Cuộc sống hiện đại nhu cầu chi tiêu trong gia đình phát sinh sau khi kết hôn là một trong những nguyên nhân hàng đầu của ly hôn là mâu thuẫn về tiền bạc.
Theo kinh nghiệm của chúng tôi trong tư vấn hôn nhân, chúng tôi đã thấy rằng mối quan hệ của cặp vợ chồng có thể bị phá vỡ bởi gánh nặng thực phẩm và tiền bạc. Cuộc sống khó khăn, sự nghiệp không ổn định là nguyên nhân dễ xảy ra cãi vã, xích mích gia đình. Đặc biệt là khi một trong những cặp vợ chồng thiếu sự chia sẻ, cởi mở và minh bạch trong các vấn đề tài chính, rất dễ đẩy một cuộc hôn nhân hạnh phúc xuống đáy vực thẳm.

Hành vi bạo lực gia đình.

Bạo lực gia đình cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra ly hôn. Chúng ta không thể phủ nhận rằng không có hôn nhân nào mà không có những cuộc cãi vã, xô xát làm tổn thương nhau. Tuy nhiên, những lúc đau đớn, bạo lực đó ban đầu chúng ta có thể tha thứ, nhưng nếu hành vi đáng xấu hổ tiếp tục mãi mãi, một cuộc hôn nhân tan vỡ là không thể tránh khỏi.

Vợ hoặc Chồng có mối quan hệ ngoài luồng( Ngoại Tình).

Trong hôn nhân, có nhiều lý do tại sao một trong những bên không thể giữ lòng trung thành cho nhau. Nó có thể là một vấn đề tình dục hoặc nó có thể là do một cơn say nắng đột ngột của người phối ngẫu, … Và ngoại tình sẽ được hình thành khi hai bên đang gặp vấn đề và vấn đề. Ngoại tình thường đi kèm với các giai đoạn ghen tuông tùy thuộc vào mức độ. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất của ly hôn 

Dành ít thời gian bên nhau hơn.

Công việc bận rộn, dành nhiều thời gian với đồng nghiệp, dành thiều thơi gian cho mạng xã hội hơn là ở nhà với gia đình. Đó là hình ảnh chung của nhiều gia đình trẻ hiện nay. Đã có nhiều cặp vợ chồng giận nhau chỉ vì người kia thường đi làm về muộn, không quan tâm đến con cái, hiếm khi ăn tối với gia đình…về đến nhà là ôm điện thoại chát lướt website, lướt facebook.  Khi thời gian được sử dụng một cách không cân bằng. Khi công việc kiểm soát cuộc sống của bạn, mối quan hệ giữa vợ và chồng sẽ nguội lạnh. Tất cả những điều đó khiến cuộc hôn nhân của bạn tan vỡ.

Một số cặp đôi thiếu kỹ năng hậu kết hôn.

Nhiều cuộc hôn nhân kết hôn khi còn rất trẻ, họ chưa được chuẩn bị tâm lý, kinh tế,…
Bên cạnh đó, họ đánh giá quá cao cái tôi của mình, ít chú ý đến người bạn đời của mình, khiến hầu hết các cặp vợ chồng trẻ đều có mâu thuẫn ngay từ những tháng đầu tiên của cuộc hôn nhân.

Tính cách đối lập chưa tìm hiểu kỹ lúc chưa kết hôn.

Mâu thuẫn tính cách khiến vợ chồng không thể hòa giải, không tìm được tiếng nói chung trong mọi vấn đề cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến các mối quan hệ lâu dài. Trong quá trình sống chung phát sinh ra nhiều sở thích riêng mà cả hai chưa có lúc chưa kết hôn. 

Ảnh hưởng từ người thân.

Mối quan hệ giữa mẹ chồng – con dâu, anh rể, họ hàng hai bên… Đây cũng là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ly hôn hiện nay.
Bên cạnh đó, tổ của bạn cũng có thể bị bạn bè “lắc”. Mọi người đều có bạn bè để tâm sự, chia sẻ với nhau về bất cứ điều gì trong cuộc sống. Nhưng một số tình bạn có thể cản trở cuộc hôn nhân của bạn. Một người bạn tốt sẽ củng cố mối quan hệ của một cặp vợ chồng. Nhưng cũng có những người cố gắng gây ảnh hưởng xấu để phá vỡ cuộc hôn nhân của bạn mình.
Hoặc tư tưởng lỗi thời, người vợ không thể sinh con trai, vì vậy người chồng phạm tội ngoại tình hoặc ly hôn để có được vợ mới với mục đích có con “tiếp tục dòng dõi gia đình” cũng là một trường hợp dẫn đến ly hôn.

Hướng dẫn chi tiết thủ tục ly hôn

Ai có quyền yêu cầu ly hôn?

Như chúng ta đã biết, ly hôn là chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Do đó, để ly hôn, các cặp vợ chồng và chồng phải xác định ai có quyền yêu cầu ly hôn.

Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn bao gồm:

  • Vợ, chồng hoặc cả hai đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  • Cha mẹ và người thân khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một trong hai vợ chồng bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác nhưng không thể nhận thức và kiểm soát hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do vợ chồng gây ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của họ,  sức khỏe và tinh thần.
  • Đáng chú ý, người chồng không được phép ly hôn khi vợ mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Nhưng nếu người vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, người vợ có quyền yêu cầu Tòa án ly hôn.
Như vậy, người có quyền yêu cầu ly hôn có thể là chồng, vợ hoặc người thứ ba theo quy định ở trên.

Điều kiện yêu cầu ly hôn

  • Không chỉ xác định được người bị yêu cầu ly hôn mà còn phải hiểu các điều kiện để việc ly hôn được Tòa án chấp thuận.
  • Theo phân tích ở trên, có hai loại ly hôn: ly hôn đồng ý và một bên nộp đơn yêu cầu ly hôn. Do đó, đối với mỗi loại, các điều kiện khác nhau sẽ được yêu cầu. Như sau:

Điều kiện cho một cuộc ly hôn thuận tình

– Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn
– Hai bên đã thống nhất về việc phân chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ hỗ trợ…

Điều kiện ly hôn đơn phương.

– Vợ chồng có hành vi bạo lực gia đình
– Khi một người vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ, khiến hôn nhân rơi vào tình trạng nghiêm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài;
– Vợ hoặc chồng được Tòa án tuyên bố mất tích;
– Khi một người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác và cũng là nạn nhân của bạo lực gia đình do người kia gây ra.

Chuẩn bị các loại giấy tờ gì để ly hôn?

Về cơ bản, các loại tài liệu được sử dụng trong trường hợp ly hôn đơn phương hoặc ly hôn đồng ý là như nhau. Các tài liệu cần thiết bao gồm:
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân của vợ chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của trẻ em (nếu chúng có con chung, bản sao có chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung (nếu có tài sản chung thì bản sao có chứng thực).
  • Nếu bạn không có giấy chứng nhận kết hôn, bạn có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin bản sao.
  • Nếu chứng minh nhân dân của vợ chồng không có sẵn, hãy làm theo hướng dẫn của Tòa án để nộp một giấy tờ tùy thân khác thay thế.
Sự khác biệt duy nhất giữa hai hình thức ly hôn này là ở nội dung đơn ly hôn.
* Trường hợp ly hôn đơn phương thì áp dụng mẫu đơn xin ly hôn đơn phương kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.
* Nếu bạn đồng ý ly hôn, bạn sẽ sử dụng Mẫu đơn xin ly hôn thuận .

Nộp đơn ly hôn ở đâu?

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện là nơi có thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn tại cấp sơ thẩm.

* Trong trường hợp ly hôn thuận tình.

  • Nếu cặp vợ chồng đồng ý ly hôn, họ có thể đồng ý đến Tòa án nơi vợ hoặc chồng cư trú để làm thủ tục.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.

* Đối với trường hợp ly hôn đơn phương.

Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nơi bị đơn cư trú, công tác có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp hôn nhân, gia đình. Do đó, trong trường hợp ly hôn đơn phương, Tòa án nơi giải quyết có thẩm quyền sẽ là nơi bị đơn cư trú và làm việc.
Ghi chú: Hiện nay, theo quy định tại khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, vợ hoặc chồng không được ủy quyền ly hôn cho người khác tham gia tố tụng mà chỉ có thể yêu cầu nộp hồ sơ, nộp án phí. … Thay vào đó, nếu không thể tham gia tố tụng, vợ chồng có thể gửi đơn xin xét xử vắng mặt lên Tòa án…

Mua đơn ly hôn ở đâu?

  • Hiện nay, khi đơn phương ly hôn, vợ chồng sử dụng mẫu đơn khởi kiện, trong ly hôn đồng thuận, vợ chồng sử dụng mẫu yêu cầu dân sự ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ. – Hội đồng thành phố. Tuy nhiên, tại Nghị quyết này, Hội đồng Thẩm phán không yêu cầu sử dụng bất kỳ hình thức nào của đơn ly hôn.
  • Do đó, vợ chồng muốn ly hôn hoàn toàn có thể sử dụng mẫu đơn ly hôn viết tay, đánh máy, mua hoặc tải mẫu trực tuyến.

Ly hôn nhanh nhất trong bao lâu?

  • Cũng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thời gian giải quyết vụ án ly hôn đồng ý kéo dài khoảng 02 – 03 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn.
  • Trong trường hợp ly hôn đơn phương, thời gian giải quyết dài hơn, có thể từ 04 – 06 tháng. Trên thực tế, vì tranh chấp về quyền nuôi con và quyền sở hữu có thể phát sinh, thời gian giải quyết có thể mất nhiều thời gian hơn.

Thủ tục ly hôn

Đối với ly hôn đơn phương: Quá trình này sẽ được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chấp nhận đơn ly hôn (đơn khởi kiện). Vợ hoặc chồng – người muốn ly hôn đơn phương phải chuẩn bị đầy đủ tài liệu, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ về hành vi bạo lực gia đình (nếu có) của người khác để trình lên Tòa án có thẩm quyền. Đã đề cập ở trên).
Bước 2: Hòa giải. Sau khi nhận được đơn ly hôn đơn phương, Tòa án sẽ xem xét có chấp nhận và chấp nhận vụ ly hôn hay không. Nếu phát hiện có căn cứ để đơn phương xem xét đơn ly hôn thì yêu cầu người nộp đơn nộp án phí trước và tiến hành hòa giải.
Nếu hòa giải thành, Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành; nếu không, tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử.
Bước 3: Mở phiên tòa sơ thẩm. Sau phiên tòa, Tòa án sẽ ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng.

Đối với ly hôn đồng thuận: Ly hôn đồng ý sẽ được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chấp nhận đơn. Vợ chồng chuẩn bị các giấy tờ trên và nộp cho Tòa án có thẩm quyền.
Bước 2: Chuẩn bị xem xét đơn khởi kiện và mở cuộc họp công khai để giải quyết yêu cầu công nhận đồng ý ly hôn. Trong thời gian này, Tòa án sẽ xem xét đơn ly hôn đồng ý, căn cứ chấm dứt quan hệ hôn nhân và ra thông báo nộp phí tạm ứng.
Sau khi vợ chồng nộp tiền tạm ứng phí, Tòa án sẽ mở một cuộc họp công khai để giải quyết yêu cầu công nhận sự đồng ý của việc ly hôn.
Bước 3: Đưa ra quyết định công nhận ly hôn đồng thuận. Sau khi hòa giải không thành, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận việc ly hôn. Ngược lại, nếu hòa giải thành công, Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết vấn đề dân sự.

Làm thế nào để phân chia tài sản sau khi ly hôn?

  • Về nguyên tắc, ly hôn là một thỏa thuận giữa vợ và chồng. Điều tương tự cũng xảy ra với tài sản sau khi ly hôn. Nếu hai bên có thể đạt được thỏa thuận, Tòa án sẽ công nhận thỏa thuận về tài sản của hai người.
  • Trong trường hợp không thể đạt được thỏa thuận, Tòa án sẽ giải quyết theo hướng giảm một nửa, nhưng dựa trên các yếu tố sau:
– Hoàn cảnh gia đình, của vợ chồng;
– Đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển tài sản chung.
– Bảo vệ lợi ích hợp pháp của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục làm việc tạo thu nhập;
– Lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng

Vấn đề giành quyền nuôi con sau ly hôn

Một trong những vấn đề quan trọng không kém của phân chia tài sản là vấn đề quyền nuôi con và tiền cấp dưỡng sau khi ly hôn.

Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

  • Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, chăm sóc, nuôi dạy và giáo dục con chưa thành niên và con cái trưởng thành bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có khả năng lao động. tài sản để tự nuôi sống bản thân.
  • Ngược lại, nếu không thể đạt được thỏa thuận, Tòa án sẽ giao đứa trẻ cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng nó dựa trên lợi ích của đứa trẻ về mọi mặt. Khi đó, cha mẹ phải chứng minh rằng mình đủ điều kiện để đảm bảo lợi ích của mọi khía cạnh của trẻ như: điều kiện kinh tế, tinh thần, v.v.
Lưu ý rằng, khi trẻ từ 07 tuổi trở lên, mong muốn của trẻ phải được xem xét nguyện vọng của con cái
Ngoài ra, người không trực tiếp nuôi dạy đứa trẻ phải hỗ trợ trẻ. Mức hỗ trợ được thỏa thuận dựa trên thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ hỗ trợ và nhu cầu thiết yếu của người nhận hỗ trợ.

Giải quyết nợ chung khi ly hôn.

  • Như đã phân tích ở trên, có hai loại ly hôn: ly hôn đơn phương và ly hôn đồng thuận. Do đó, các vấn đề cần giải quyết của hai hình thức này cũng khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung, khi các cặp vợ chồng muốn chấm dứt mối quan hệ hôn nhân của họ, họ cũng thường muốn giải quyết vấn đề tài sản chung, con cái chung và một phần không thể thiếu là nợ chung.
Theo đó, khoản 1 Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:
  • Quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với bên thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác của vợ chồng và bên thứ ba.
  • Do đó, nếu khoản nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân chưa được Tòa án quyết định hoặc công nhận trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì vẫn còn hiệu lực mặc dù hai vợ chồng đã ly hôn. . Và trường hợp duy nhất, sau khi ly hôn, cặp vợ chồng không phải trả nợ là khi người chồng, người vợ và người thứ ba (người cho vay) có một thỏa thuận khác.

Vấn đề nộp án phí khi ly hôn

Theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, mức án cụ thể đối với ly hôn như sau:
– Án phí đối với vụ án ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng;
– Đối với trường hợp có tranh chấp về tài sản, ngoài án phí 300.000 đồng, đương sự còn phải chịu án phí đối với phần tài sản tranh chấp được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp.
Luật VN vừa gửi tới quý khách bài viết “Ly hôn nguyên nhân thủ tục ly hôn” hy vọng phần nào giải đáp được những thắc mắc của mọi người.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá