Luật hôn nhân và gia đình

Nếu bạn muốn xem Luật Hôn nhân và Gia đình sửa đổi mới nhất, bạn là một công dân đã kết hôn, điều rất quan trọng là phải đọc qua chúng. Nếu bạn đang có những tâm sự gia đình bí mật, hãy lắng nghe và tâm sự về cảm xúc, tình yêu, hôn nhân, sự bình đẳng. Bạn có ý định thay đổi cuộc sống hôn nhân của mình. Bạn muốn kết thúc hoặc bắt đầu nhưng không hiểu các quy tắc và luật. Cùng xem chi tiết tại bài viết “Luật Hôn nhân và Gia đình” của Công ty Luật VN. Mọi người nên biết thêm nhiều kiến thức của riêng mình và áp dụng nó một cách chuyên nghiệp nhất nhé!
Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Công ty Luật VN qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. Xin cảm ơn!
Luật hôn nhân và gia đình
Luật hôn nhân và gia đình
(Dự thảo trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIII)
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

  Quốc hội ban hành Luật Hôn nhân và Gia đình (SỬA ĐỔI)

Mục lục

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi

Luật Hôn nhân và Gia đình quy định chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam; tiêu chuẩn pháp lý về ứng xử giữa các thành viên trong gia đình; chịu trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình.

Điều 2. Các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình

  1.  Hôn nhân dựa trên tinh thần tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, bình đẳng giữa vợ và chồng.
  2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo khác nhau, giữa tín đồ và người không tin, giữa tín đồ tôn giáo và người không tin, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được pháp luật tôn trọng và bảo vệ.
     
  3. Xây dựng gia đình Việt Nam thịnh vượng, hạnh phúc và tiến bộ. Các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau, quan tâm, chăm sóc; không phân biệt đối xử giữa trẻ em.
     
  4. Nhà nước, xã hội, gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ người già, trẻ em, người khuyết tật thực hiện quyền kết hôn và gia đình; giúp các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của mình và thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
     
  5. Truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình được kế thừa và phát huy.

Điều 3. Giải thích các thuật ngữ

Trong Luật này, các điều khoản sau đây được hiểu như sau:

  1. Hôn nhân là mối quan hệ vợ chồng sau khi kết hôn;
  2. Quan hệ hôn nhân, gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân, gia đình, trong đó có ít nhất một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên liên quan là công dân Việt Nam, nhưng căn cứ để thiết lập, thay đổi hoặc chấm dứt mối quan hệ đó là theo pháp luật nước ngoài, phát sinh ở nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến mối quan hệ. Hệ thống này ở nước ngoài.
  3. Chế độ hôn nhân và gia đình là tất cả các quy định của pháp luật về hôn nhân và ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con cái, giữa các thành viên khác trong gia đình; tiền cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân, gia đình có yếu tố nước ngoài và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân, gia đình;
  4. Phong tục hôn nhân và gia đình là bộ quy tắc ứng xử có nội dung rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình, được lặp đi lặp lại trong một thời gian dài và được thừa kế. được công nhận rộng rãi trên một khu vực, miền hoặc cộng đồng;
  5. Hôn nhân là việc thiết lập quan hệ vợ chồng của nam, nữ theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn;

  6. Kết hôn trái pháp luật là nam, nữ đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn quy định tại Luật này;
  7. Sống thử như vợ chồng là nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau như vợ chồng;
  8. Tảo hôn là kết hôn hoặc kết hôn khi một hoặc cả hai bên đang trong độ tuổi kết hôn theo quy định của Luật này;
  9. Cưỡng ép kết hôn hoặc ly hôn là tra tấn, ngược đãi, đe dọa, đe dọa tinh thần, đòi tài sản hoặc hành vi khác để ép buộc người khác kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ;
  10. Cản trở hôn nhân, ly hôn là hành hạ, ngược đãi, đe dọa, đe dọa tinh thần, đòi lại tài sản hoặc các hành vi khác để ngăn cản hôn nhân của người đủ điều kiện kết hôn theo quy định. của Luật này hoặc buộc người khác duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ;
  11. Kết hôn giả là lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam hoặc nước ngoài; được hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác nhưng không xây dựng gia đình;

  12. Tuyên bố sự giàu có trong hôn nhân là một tuyên bố vật chất phóng đại và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở hôn nhân tự nguyện của một người đàn ông hoặc một người phụ nữ;
  13. Thời kỳ hôn nhân là thời gian tồn tại của quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân;
  14. Ly hôn là chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;
  15. Ly hôn giả là lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác nhưng không chấm dứt hôn nhân;
  16. Thành viên gia đình bao gồm vợ, chồng; cha, mẹ (bao gồm: cha mẹ đẻ; cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế; bố mẹ chồng, bố mẹ chồng); con (bao gồm: con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng; con dâu, con rể); anh chị em (bao gồm: anh, chị, anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha mẹ, cùng mẹ; anh rể, anh rể, chị dâu, chị dâu của cùng cha mẹ hoặc cùng cha, cùng mẹ khác); ông bà; ông bà; cháu nội, cháu nội; dì, chú, bác, dì và cháu trai;
  17. Người cùng huyết thống là những người có quan hệ huyết thống, trong đó một người sinh ra người khác liên tiếp;

  18. Người có họ trong vòng ba thế hệ là những người có cùng nguồn gốc: cha mẹ là thế hệ đầu tiên; anh chị em của cùng một cha mẹ, của cùng một người cha, và của cùng một người mẹ là thế hệ thứ hai; Anh chị em của bác, con của dì, con của dì, con của Bác, con của dì là thế hệ thứ ba
  19. Thân nhân là những người có quan hệ họ hàng với hôn nhân hoặc nhận con nuôi, có cùng huyết thống và có họ trong vòng ba thế hệ;
  20. Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt bình thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám chữa bệnh và các nhu cầu sinh hoạt bình thường khác không thể thiếu đối với cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình;
  21. Sinh con bằng công nghệ hỗ trợ sinh sản là sinh con bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo và thụ tinh trong ống nghiệm;

  22. Mang thai hộ nhân đạo là việc sử dụng mang thai tự nguyện, phi thương mại của phụ nữ đối với một cặp vợ chồng có vợ không thể thụ thai và sinh con ngay cả khi sử dụng công nghệ hỗ trợ sinh sản. hỗ trợ sinh sản, bằng cách lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy nó vào tử cung của một người phụ nữ tự nguyện mang thai để cô ấy mang thai và sinh con;
  23. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là mang thai của phụ nữ đối với người khác bằng cách áp dụng công nghệ hỗ trợ sinh sản vì lợi ích kinh tế hoặc các lợi ích khác;
  24. Hỗ trợ là nghĩa vụ của một người đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống với người đó nhưng có liên quan đến người đó.
  25. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau bởi hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc mối quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa họ theo quy định của Luật này;

Điều 4. Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình

  1. Nhà nước có chính sách, biện pháp bảo vệ hôn nhân và gia đình, tạo điều kiện cho công dân nam, nữ thiết lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, bình đẳng; xây dựng gia đình giàu mạnh, tiến bộ, hạnh phúc, hoàn thành tốt chức năng của mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình; vận động nhân dân xóa bỏ các phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc.
  2. Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình; Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện các nhiệm vụ cụ thể theo quy định của Chính phủ.
  3. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giáo dục, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, đoàn viên và mọi công dân xây dựng gia đình văn hóa; kịp thời hòa giải mâu thuẫn gia đình, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình. Nhà trường phối hợp với gia đình giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình cho thế hệ trẻ.

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được thiết lập và thực hiện theo quy định của Pháp luật này được pháp luật tôn trọng và bảo vệ.

2. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

  1. Kết hôn giả, ly hôn giả;
  2. Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối hôn nhân, cản trở hôn nhân;
  3. Người đã có vợ hoặc đang chung sống như vợ chồng với người khác, chưa có chồng hoặc chưa có chồng nhưng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đã có vợ;
  4. Kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng giữa những người cùng đường huyết thống trực tiếp; trong số những người có họ trong vòng ba thế hệ; giữa cha mẹ nuôi và con nuôi; giữa một người đã từng là cha, mẹ nuôi và con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ chồng với con rể, cha dượng có con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
  5. Tự xưng sự giàu có trong hôn nhân;
     
  6. Buộc ly hôn, gian lận trong ly hôn, cản trở ly hôn;
     
  7. Sinh con bằng công nghệ hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;
     
  8. Bạo lực gia đình;
     
  9. Lợi dụng việc thực hiện quyền kết hôn và quyền gia đình để mua bán người, bóc lột lao động, xâm hại tình dục hoặc các hành vi khác nhằm mục đích tự tìm kiếm.
     

3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải bị xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án và các cơ quan có thẩm quyền khác kịp thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý những người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.

4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền riêng tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết các vụ án hôn nhân và gia đình.

Điều 6. Áp dụng các quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan

  • Các quy định của Bộ luật Dân sự và các luật khác liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình khi không có Luật này.

Điều 7. Áp dụng thực tiễn hôn nhân và gia đình

  1. Trong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không thỏa thuận được thì thực tiễn tốt thể hiện bản sắc của từng dân tộc, không trái với nguyên tắc quy định tại Điều 2 và không vi phạm điều cấm của Luật này. được áp dụng.
  2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

CHƯƠNG II: HÔN NHÂN

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn phải tuân thủ các điều kiện sau đây:

  1. Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;
  2. Việc kết hôn do người đàn ông và người phụ nữ tự nguyện quyết định;
  3. Không làm mất năng lực hành vi dân sự;
  4. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không công nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Điều 9. Đăng ký kết hôn

  1. Việc kết hôn phải được đăng ký và thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền (sau đây gọi tắt là cơ quan đăng ký kết hôn) theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
  2. Nghi thức kết hôn không đúng quy định của pháp luật về hộ tịch không có giá trị pháp lý.
  3. Thẩm quyền, thủ tục đăng ký kết hôn thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
  4. Vợ chồng đã ly hôn muốn thiết lập lại quan hệ vợ chồng phải đăng ký kết hôn.

Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy bỏ hôn nhân bất hợp pháp

1. Người bị ép kết hôn hoặc bị lừa dối kết hôn theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự có quyền yêu cầu hoặc yêu cầu cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án. hủy bỏ hôn nhân trái pháp luật do vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này.

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy hôn nhân trái pháp luật do vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:

  1. Vợ, chồng của người đã có vợ hoặc đang có vợ và kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;
  2. Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
  3. Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
  4. Hội Liên hiệp Phụ nữ.
3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện kết hôn trái pháp luật có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều này đề nghị Tòa án hủy hôn. hôn bất hợp pháp.

Điều 11. Xử lý hôn nhân bất hợp pháp

  1. Việc xử lý hôn nhân trái pháp luật do Tòa án thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự.
  2. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án thụ lý yêu cầu hủy hôn trái pháp luật thì hai bên tham gia hôn nhân đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hôn nhân quy định tại Điều 8 của Luật này và cả hai bên đề nghị công nhận. quan hệ hôn nhân, Tòa án công nhận mối quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, mối quan hệ hôn nhân được thiết lập từ thời điểm các bên đáp ứng các yêu cầu theo luật định về hôn nhân.
  3. Quyết định hủy hôn, công nhận quan hệ hôn nhân trái pháp luật của Tòa án phải được gửi đến cơ quan đã thực hiện đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; cả hai bên kết hôn bất hợp pháp; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
     
  4. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Điều 12. Hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ hôn nhân bất hợp pháp

  1. Khi hủy hôn nhân bất hợp pháp, hai bên hôn nhân phải chấm dứt quan hệ vợ chồng.
  2. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, con cái được giải quyết theo quy định về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, con cái khi ly hôn.
  3. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ, hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật này.

Điều 13. Xử lý đăng ký kết hôn không có thẩm quyền

Trường hợp đăng ký kết hôn không thuộc thẩm quyền quy định của pháp luật về hộ tịch thì theo yêu cầu, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi cho phù hợp.

Điều 14. Giải quyết hậu quả nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

  1. Nam, nữ đáp ứng đầy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này, chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền và nghĩa vụ đối với trẻ em, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
  2. Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó lại làm thủ phạm đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được thiết lập kể từ ngày kết hôn. đăng ký kết hôn.

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, con cái trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

  • Quyền và nghĩa vụ giữa các bên nam và nữ chung sống với nhau như vợ, chồng, con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, con cái.

Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ, hợp đồng của các bên nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

  1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ, hợp đồng của các bên nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trường hợp không có thỏa thuận thì việc giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật khác có liên quan.
  2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ và trẻ em; Làm việc nhà và các công việc liên quan khác để duy trì một cuộc sống chung được coi là người lao động có thu nhập.
Bài viết Luật hôn nhân và gia đình trên đây của Luật VN đã giúp bạn hiểu rõ chi tiết nhất về pháp luật liên quan tới vấn đề bạn vẫn còn đang thắc mắc. Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Công ty Luật VN qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá