Ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Ly hôn đơn phương với người nước ngoài? Ly hôn với người có quốc tịch nước ngoài như thế nào? Hãy cùng Luật Quốc Bảo tìm hiểu thông tin này qua bài viết sau đây. 

Nếu bạn vẫn còn vướng mắc, chưa rõ ràng hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Việc ly hôn khi vợ hoặc chồng ở nước ngoài hoặc khi một bên là người nước ngoài luôn có vấn đề pháp lý và thủ tục thực hiện có thể mất nhiều thời gian hơn dự kiến. Luật Quốc Bảo tư vấn và trả lời cụ thể về vấn đề trên:

Mục lục

Ly hôn đơn phương là gì?

Ly hôn là một sự kiện pháp lý chấm dứt mối quan hệ hôn nhân được công nhận hợp pháp. Ly hôn đơn phương là ly hôn theo nguyện vọng đơn phương của một trong hai vợ chồng, vì họ không muốn tiếp tục mối quan hệ hôn nhân. Vì vậy họ cần phải làm thủ tục để giải quyết ly hôn. Không giống như ly hôn thuận tình, người yêu cầu ly hôn đơn phương, nếu muốn Tòa án giải quyết ly hôn, cần chứng minh các căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Trường hợp một bên nộp đơn ly hôn (đơn phương) mặc dù không có căn cứ theo quy định nêu trên, nhưng vợ hoặc chồng đồng ý ra Tòa án để giải quyết ly hôn thì Tòa án vẫn sẽ giải quyết ly hôn.

Theo quy định tại Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp một đương sự ở nước ngoài và đương sự còn lại ở Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú.

Hồ sơ ly hôn đơn phương:

Đơn yêu cầu ly hôn bao gồm:

– Đơn yêu cầu ly hôn hoặc đơn khởi kiện (theo mẫu của Tòa án);

– Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trường hợp bản chính Giấy chứng nhận kết hôn bị mất thì phải nộp bản sao có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; Hộ khẩu (bản sao chứng thực) (nếu không có giấy tờ tùy thân của đối phương thì chuẩn bị giấy tờ của người xin ly hôn).

– Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con).

– Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

– Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có).

– Nếu người chồng/vợ không thể có mặt tại phiên tòa cần gửi Đơn xin xét xử vắng mặt.

Thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài? Ly hôn với người có quốc tịch nước ngoài?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì:

“1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.”

Theo đó, theo nguyện vọng của một hoặc cả hai bên, vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Theo quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

  1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

  2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

  3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Căn cứ các quy định trên, việc ly hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài sẽ được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam theo quy định của pháp luật này. Do đó, trong trường hợp ly hôn đơn phương và muốn làm đơn xin ly hôn đơn phương khi vợ hoặc chồng là người nước ngoài sẽ được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của pháp luật này.

Thủ tục giải quyết vụ án ly hôn đơn phương với người nước ngoài:

Bước 1: Vợ, chồng gửi đơn yêu cầu ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố nơi bị đơn cư trú.

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện có giấy tờ hợp lệ, Tòa án sẽ thụ lý, giải quyết vụ án và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người nộp đơn.

Bước 3: Căn cứ vào thông báo của Tòa án, đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện và trả lại biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án theo thủ tục ly hôn đơn phương chung và ra bản án, quyết định giải quyết vụ án.

Ly hôn đơn phương với người nước ngoài
Ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Về mẫu đơn xin đơn phương ly hôn với người nước ngoài:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…….. , ngày….. tháng …. năm …….

ĐƠN XIN LY HÔN

Kính gửi: Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố)…………………………

Tôi tên:………………………………………………………….. sinh năm:…………………..

Hiện có hộ khẩu thường trú tại số:………………………………………………………..

Phường……………… quận …………………………. Thành phố………………………..

Hiện tạm trú (nếu có) số:

Phường………………. quận…………………………… Thành phố……………………….

Địa chỉ nơi làm việc:…………………………………………… Điện thoại (nếu có)………

Nay tôi làm đơn này yêu cầu được ly hôn với chồng (vợ) tôi là:

Họ tên………………………………………………. sinh năm…………………………

Hiện có hộ khẩu thường trú tại sô:…………………………….. đường………………. phường (xã)……………………. quận (huyện) ………………. Thành phố (tỉnh)……………………..

Địa chỉ nơi làm việc:………………………………… Điện thoại (nếu có)……………

NỘI DUNG

Vào năm ………. chúng tôi đăng ký kết hôn tại………………………… Giấy chứng nhận kết hôn số……………………….. cấp ngày…….. tháng ……… năm …………

(trường hợp không có đăng ký kết hôn thì ghi rõ thời gian chung sống):………….

Nhưng đến năm ………………… vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân do:

(trình bày tóm tắt nội dung mâu thuẫn và ghi rõ những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết)

Về con chung:………………………………………… (trình bày có mấy con chung, ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh của các con và ghi rõ yêu cầu về việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con)

Về tài sản chung gồm có:………………………………

Người viết đơn

Thủ tục ly hôn đơn phương với người Đài Loan năm 2022

Bạn cần chuẩn bị những giấy tờ gì để ly hôn với người Đài Loan?

Hiện nay, luật ly hôn ở Việt Nam chưa quy định cụ thể những tài liệu, chứng cứ nào cho việc ly hôn với người nước ngoài nói chung. Tuy nhiên, căn cứ vào thực tế và quá trình giải quyết yêu cầu ly hôn với người nước ngoài, một bộ hồ sơ ly hôn đầy đủ có yếu tố nước ngoài cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Đơn xin ly hôn với người Đài Loan.

– Đăng ký kết hôn, trích lục kết hôn, ghi chú kết hôn tại Việt Nam của vợ chồng; giấy chứng nhận đăng ký kết hôn do cơ quan có thẩm quyền cấp giữa người Việt Nam và người đang sinh sống tại Đài Loan.

– Giấy tờ xác nhận nơi cư trú: sổ hộ khẩu; xác nhận cư trú; xác nhận nơi làm việc; thẻ tạm trú; thẻ cư trú của người dân ở Việt Nam và người dân ở Đài Loan.

– Giấy tờ cá nhân của vợ chồng: chứng minh nhân dân; căn cước công dân; hộ chiếu; thẻ căn cước công dân của cặp đôi.

– Giấy khai sinh con chung.

– Giấy tờ về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng (nếu có yêu cầu chia tài sản, chia nợ chung).

Lưu ý: Hồ sơ ly hôn với một người ở Đài Loan nộp cho Tòa án Nhân dân có thẩm quyền giải quyết phải nộp bản sao có công chứng. Đối với các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, chúng cần được hợp pháp hóa lãnh sự trước khi nộp cho Tòa án. Đối với đăng ký kết hôn, bản gốc hoặc bản sao của trích lục phải được cung cấp.

Câu hỏi thường gặp

Ly hôn với người đang ở nước ngoài? Ly hôn đơn phương khi chồng ở nước ngoài?

Chào luật sư. Hiện tại chồng tôi đang ở nước ngoài, tôi muốn làm thủ tục ly hôn đơn phương, theo luật sư, tôi cần có những giấy tờ, thủ tục gì?

Rất mong được giúp đỡ lời khuyên của tôi. Tôi chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Xin chào, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi của bạn để yêu cầu tư vấn pháp lý cho bộ phận tư vấn pháp luật của Công ty Luật Quốc Bảo. Nội dung câu hỏi của bạn đã được nghiên cứu và tư vấn cụ thể bởi đội ngũ luật sư của chúng tôi như sau:

1. Đơn xin ly hôn đơn phương bao gồm:

– Đơn xin ly hôn đơn phương

– Bản chính Giấy đăng ký kết hôn.

– Bản sao có chứng thực đăng ký thường trú, tạm trú của vợ, chồng.

– Bản sao có chứng thực CMND hoặc bản sao hộ chiếu của vợ chồng.

– Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giầy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

– Bản sao có chứng thực giấy khai sinh của con (nếu có).

2. Thẩm quyền của Tòa án:

Theo quy định tại Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp một đương sự ở nước ngoài và đương sự còn lại ở Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị cáo cư trú.

Do đó, để có thể ly hôn, bạn phải nộp đơn ly hôn kèm theo các tài liệu đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi chồng bạn cư trú tại Việt Nam trước khi ra nước ngoài.

Làm thế nào để có được một cuộc ly hôn đơn phương khi ở nước ngoài?

Chào luật sư. Tôi hiện đang ở nước ngoài, nhưng tôi muốn ly hôn, tôi nên làm gì? Cảm ơn luật sư rất nhiều.

Trả lời:

Hiện nay, nếu bạn và vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam và việc kết hôn được pháp luật Việt Nam công nhận là hợp pháp thì pháp luật Việt Nam là cơ sở để điều chỉnh việc giải quyết ly hôn. Vì bạn không nói rõ nơi bạn giải quyết ly hôn, giả sử bạn và vợ bạn đã ly hôn ở Việt Nam:

Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.

Theo quy định này, pháp luật cho phép vợ hoặc chồng đơn phương ly hôn. Tuy nhiên, nếu ly hôn được thuận tình, Tòa án xem xét sự đồng ý và tự nguyện của các bên, trong khi đơn phương ly hôn, Tòa án chủ yếu xem xét các căn cứ mà bên đơn phương ly hôn đưa ra. Luật quy định rằng: “hôn nhân rơi vào tình trạng nghiêm trọng, sống thử”.

Theo tinh thần Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng quy định của Luật HN&GĐ quy định như sau:

“a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

– Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;”

Do đó, khi nộp đơn ly hôn tại Tòa án, bạn phải chứng minh rằng cuộc hôn nhân của bạn không hạnh phúc và không thể kéo dài lâu hơn nữa.

Về thủ tục ly hôn đơn phương, bạn chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Đơn ly hôn.

– Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

– Bản sao có chứng thực giấy khai sinh của con chung (nếu có con chung).

– Bản sao có chứng thực CMND, sổ hộ khẩu của cả hai vợ chồng.

– Giấy tờ chứng minh tài sản chung;

Hồ sơ này bạn nộp tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi vợ hoặc chồng đang cư trú và làm việc tại Việt Nam.

Ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Có thể đơn phương ly hôn khi người chồng đang ở nước ngoài không?

Chào luật sư. Thưa ngài, để tôi hỏi, chồng tôi chơi đỏ đen, vỡ nợ, trốn sang Malaysia và có thể không trở về. Vì vậy, tôi đã nộp đơn ly hôn đơn phương với đầy đủ thủ tục và đã được 8 tháng. Nhưng tòa án nhân dân tỉnh đã gửi thông báo về thời gian hòa giải và yêu cầu xác nhận của chồng rằng “Tôi đồng ý nhưng xin phép vắng mặt”. Nhưng bây giờ chồng tôi đang bỏ trốn, vì vậy anh ấy không thể gửi xác nhận đồng ý để cho tôi được. Nhưng tòa án nói rằng nếu không có giấy tờ, tòa án không có cách nào để giải quyết tất cả và chỉ treo vụ án của tôi cho đến khi tôi nhận được một tờ giấy từ chồng tôi. Nếu tòa án làm điều đó, điều đó tốt cho tôi và tuổi trẻ của tôi đã kết thúc, tôi không có cơ hội hạnh phúc trở lại. Vì vậy, tôi muốn hỏi luật sư của tôi nếu chồng tôi không gửi giấy tờ, có cách nào để giải quyết nó không?

Tôi rất mong được nghe ý kiến tư vấn từ luật sư. Cảm ơn nhiều!

Trả lời:

Theo thông tin chị cung cấp, do chồng chị hiện nay đang ở nước ngoài và không đủ khả năng để quay về Việt Nam, đồng thời trong trường hợp chị không có thông tin của chồng mình hoặc chồng chị cố tình dấu địa chỉ thì căn cứ theo Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP nêu rõ: “Đối với trường hợp công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với công dân Việt Nam đã ra nước ngoài, khi giải quyết việc này, cần phân biệt như sau:

b) Trường hợp bên đương sự là bị đơn đang ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức hoặc giấu địa chỉ nên nguyên đơn ở trong nước không thể biết địa chỉ, tin tức của họ, thì giải quyết như sau:

– Nếu bị đơn ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức gì về họ (kể cả thân nhân của họ cũng không có địa chỉ, tin tức gì về họ), thì Toà án ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 45 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự và giải thích cho nguyên đơn biết họ có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án cấp huyện nơi họ thường trú tuyên bố bị đơn mất tích hoặc đã chết theo quy định của pháp luật về tuyên bố mất tích, tuyên bố chết.

– Nếu thông qua thân nhân của họ mà biết rằng họ vẫn có liên hệ với thân nhân ở trong nước, nhưng thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án, cũng như không thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai về cho Toà án, thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết.

Nếu Toà án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án cũng như không chịu thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết, thì Toà án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.

Sau khi xét xử Toà án cần gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định để những người này chuyển cho bị đơn, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng và nơi thân nhân của bị đơn cư trú để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng.”

Như vậy, trong trường hợp bạn không biết địa chỉ của chồng mình ở nước ngoài, bạn có thể yêu cầu Tòa án nhân dân nơi chồng bà thường trú tuyên bố chồng bà mất tích hoặc đã chết theo quy định tại Điều 68 và Điều 71 của Bộ luật dân sự 2015. Trong trường hợp chồng hoặc người thân trong gia đình không cung cấp địa chỉ và thông tin của chồng, đây sẽ được coi là hành vi cố tình che giấu địa chỉ, từ chối khai báo và Tòa án sẽ thụ lý vụ án xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.

Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài được giải quyết như thế nào?

Thưa luật sư, cha dượng của tôi là người nước ngoài, đến Việt Nam sinh sống, gặp gỡ và kết hôn với một cô gái (hoàn toàn hợp pháp). Trước khi kết hôn, cô gái đó đã mang thai trước đó, cha dượng của cô đã yêu cầu bằng chứng DNA nhưng cô gái từ chối. Sau đó, cả hai tiếp tục kết hôn. Nhưng sau đó cha dượng của tôi nhận thấy nhiều dấu hiệu lừa dối trong hôn nhân (hai người không sống cùng nhau, qua theo dõi ông phát hiện ra rằng cô gái sống với bạn trai của mình, đứa trẻ được sinh ra là người gốc Việt). Cha dượng tôi muốn ly hôn. Cả hai không có tài sản chung.

Vì vậy, cho phép tôi hỏi liệu có thể làm xét nghiệm DNA trên em bé nếu cô gái từ chối không? Nếu đứa bé không phải là con của cha dượng tôi, cha dượng của tôi có thể cắt đứt mọi mối quan hệ và nghĩa vụ trên giấy tờ với đứa bé và cô gái đó không? (Ý tôi là trợ cấp, em bé chưa được một tuổi).

Nếu đứa trẻ là con của cha dượng tôi, trợ cấp hàng tháng cho người nước ngoài là bao nhiêu? Thời gian xử lý Thời gian nộp đơn cho người nước ngoài trong trường hợp của cha dượng tôi là bao lâu? Và thời gian để hoàn thành thủ tục ly hôn? Chi phí để giải quyết vụ ly hôn?

Cảm ơn rất nhiều!

Trả lời:

Theo dữ liệu bạn cung cấp, chúng tôi hiểu rằng cha dượng của bạn là một người nước ngoài đã kết hôn với một người Việt Nam ở Việt Nam và hiện đang sống ở Việt Nam.

Do yếu tố nước ngoài, để giải quyết vấn đề ly hôn của cha dượng, Tòa án có thẩm quyền sẽ là Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thời gian Tòa án giải quyết ly hôn của cha dượng của bạn sẽ như sau:

– Trường hợp thuận tình ly hôn: khoảng 01 – 04 tháng;

– Trường hợp ly hôn đơn phương: ở cấp sơ thẩm, thời gian từ 4 đến 6 tháng (nếu bị đơn vắng mặt thì có tranh chấp tài sản… có thể mất nhiều thời gian hơn).

Phí pháp lý sẽ như sau: 300.000 đồng nếu không có tranh chấp tài sản.

Về tiền cấp dưỡng:

Điều 82,83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy đinh về quyền và nghiã vụ của bố mẹ đối với con sau khi ly hôn như sau:

” Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

  1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

  2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

  3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

  1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

  2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.”.

Theo đó, cấp dưỡng là nghĩa vụ bắt buộc của cha, mẹ – người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu bên còn lại thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Tại Khoản 2 Điều 89, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quy định về việc xác định con như sau:

“ 2. Người được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó không phải là con mình.”

Như vậy, cha dượng của bạn có thể nộp đơn lên Tòa án để xác nhận lại quan hệ cha con. Về nguyên tắc, nếu bạn muốn xác nhận rằng một người không phải là con của bạn, cha dượng của bạn phải cung cấp bằng chứng theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp cần thiết, xét nghiệm di truyền là cần thiết. Người yêu cầu giám định di truyền phải trả phí đánh giá gen. Cha dượng của bạn không nên tự mình đi giám định DNA vì việc đánh giá do bạn thực hiện sẽ không được xem xét theo thứ tự thu thập bằng chứng, vì vậy bằng chứng sẽ không được chấp nhận là hợp pháp.

Khi có quyết định chính xác của Tòa án rằng đứa trẻ không phải là con của cha dượng của bạn, cha dượng mới của bạn không bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ hỗ trợ theo yêu cầu của vợ cũ của bạn. Nếu đó là con của cha dượng, tất nhiên cha dượng của bạn phải thực hiện nghĩa vụ hỗ trợ khi ông không trực tiếp nuôi con.

Mức cấp dưỡng được quy định tại Điều 116 Luật hôn nhân gia đình:

” Điều 116. Mức cấp dưỡng

  1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.”

Ly hôn đơn phương với người nước ngoài
Ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài?

Xin chào luật sư! Xin vui lòng cho phép tôi hỏi hai câu hỏi liên quan đến ly hôn và hôn nhân:

1) Tôi hiện đang chuẩn bị giấy tờ ly hôn với một người nước ngoài nhưng người đó không hợp tác trong việc ký các giấy tờ. Luật sư hỏi tôi trong trường hợp này, nếu ly hôn là đơn phương và ủy thác, sẽ mất bao lâu để hoàn thành việc ly hôn, thủ tục là gì và chi phí là bao nhiêu?

2) Tôi dự định kết hôn nhưng giấy tờ ly hôn chưa hoàn thành, tôi có thể tổ chức đám cưới hợp pháp sau khi xin giấy phép từ phường/xã nơi tôi sống không?

Cảm ơn luật sư rất nhiều!

Trả lời:

Xin chào, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi của bạn để yêu cầu tư vấn pháp lý cho bộ phận tư vấn pháp luật của Công ty Luật Quốc Bảo. Nội dung câu hỏi của bạn đã được nghiên cứu và tư vấn cụ thể bởi đội ngũ luật sư của chúng tôi như sau:

Khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

“2. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.”

Trong trường hợp này, bạn muốn ly hôn nhưng bạn không thể làm thủ tục vì bên kia không ký, vì vậy bạn có thể nộp đơn xin ly hôn đơn phương mà không có chữ ký của người khác và bạn sẽ gửi hồ sơ cho tòa án nhân dân tỉnh nơi bạn cư trú nếu chồng bạn hiện đang cư trú ở nước ngoài.

Nếu chồng bạn hiện đang ở Việt Nam, tại thời điểm này, bạn nên nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi chồng bạn làm việc hoặc đăng ký tạm trú.

Thời gian giải quyết vụ án ly hôn đơn phương thường từ 4 đến 6 tháng và nếu có nhiều tình tiết phức tạp, thời gian giải quyết có thể mất nhiều thời gian hơn.

Trong trường hợp bạn không thể làm thủ tục ly hôn nhưng muốn kết hôn với người khác, trong trường hợp này, cuộc hôn nhân sẽ không được pháp luật công nhận, bởi vì về mặt pháp lý, bạn vẫn đang trong mối quan hệ với vợ, chồng với người khác, cuộc hôn nhân này là vi phạm chế độ một vợ một chồng.

Trong trường hợp bạn muốn ly hôn theo ủy quyền tư pháp, bạn có thể làm đơn gửi Tòa án để thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền nước ngoài để xử lý vụ ly hôn. Phí ủy thác thông thường từ 5-7 triệu đồng.

Tư vấn ly hôn khi chồng đang làm việc ở nước ngoài, bạn nên làm gì?

Ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Thưa luật sư, do có nhiều mâu thuẫn trong gia đình, vợ chồng tôi đã ly thân được 1 năm và hiện tại chồng tôi đang làm việc ở nước ngoài. Tôi yêu cầu chồng quay lại hoặc gửi đơn xin giải quyết ly hôn nhưng chồng tôi không chấp nhận và nói rằng tôi có thể đơn phương giải quyết mà không cần sự hợp tác của anh ấy. Tôi đã gửi đơn đơn ly hôn lên tòa án tỉnh, nhưng tòa án trả lời rằng nó không thể được giải quyết, vì vậy tôi phải chờ chồng tôi trở về để có thể xử lý nó. Tôi cần luật sư tư vấn cho tôi phải làm gì? Xin cảm ơn. 

Trả lời:

Thẩm quyền của Tòa án:

Theo quy định tại các Điều 28, 37, 39 và 469 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp một đương sự ở nước ngoài và người còn lại ở Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú.

Do đó, để có thể ly hôn, chị phải nộp hồ sơ ly hôn và các tài liệu kèm theo cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi chồng chị cư trú tại Việt Nam trước khi ra nước ngoài làm việc.

Nếu bạn không có địa chỉ của chồng hoặc chồng bạn cố tình che giấu địa chỉ, thì:

Theo Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP (ngày 16/4/2003 của Hội đồng Tư pháp Tòa án nhân dân, hướng dẫn áp dụng pháp luật trong giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, dân sự, gia đình), vụ án Nếu đương sự là bị đơn ở nước ngoài không có địa chỉ, không có thông tin hoặc che giấu địa chỉ,  do đó nguyên đơn trong nước không thể biết địa chỉ hoặc thông tin của họ, việc giải quyết như sau:

– Trường hợp bị đơn ở nước ngoài không có địa chỉ và không có thông tin về họ (ngay cả người thân của họ cũng không có địa chỉ hoặc thông tin về họ) thì Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án. quyết định vụ án theo quy định khi không tìm được địa chỉ của bị đơn và giải thích cho nguyên đơn biết họ có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án cấp huyện nơi họ thường trú tuyên bố bị đơn mất tích hoặc đã chết theo quy định của pháp luật về tuyên bố mất tích, tuyên bố tử hình.

– Nếu thông qua thân nhân của họ biết rằng họ vẫn có liên lạc với người thân trong nước, nhưng thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ và thông tin của bị đơn cho Tòa án, họ cũng không tuân thủ yêu cầu. Của Tòa án thông báo cho bị đơn gửi lời khai đến Tòa án, đây được coi là trường hợp bị đơn cố tình che giấu địa chỉ của mình, từ chối khai báo hoặc từ chối cung cấp các tài liệu cần thiết.

Nếu Tòa án đã yêu cầu lần thứ hai, nhưng người thân của họ cũng từ chối cung cấp địa chỉ và thông tin của bị đơn cho Tòa án cũng như từ chối thực hiện yêu cầu của Tòa án để thông báo cho bị đơn, thì Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử trong sự vắng mặt của bị cáo theo thủ tục chung.

Sau phiên tòa, Tòa án cần gửi ngay bản sao bản án, quyết định cho thân nhân bị cáo để những người này chuyển cho bị cáo, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở UBND. cấp xã nơi bị cáo cư trú lần cuối và nơi người thân của bị đơn cư trú để đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng (điểm b, tiểu mục 2.1, Phần II).

Hồ sơ, thủ tục ly hôn bao gồm:

– Đơn xin ly hôn.

– Bản chính Giấy đăng ký kết hôn.

– Bản sao nơi thường trú, tạm trú của vợ chồng cũ.

– Bản sao CMND hoặc bản sao hộ chiếu của vợ chồng.- Giấy tờ chứng minh tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở…

– Bản sao giấy khai sinh của trẻ (nếu có).

Việc tòa án không giải quyết được, buộc anh phải đợi chồng tôi quay lại mới có thể giải quyết là vô căn cứ.

Những điều cần lưu ý khi đăng ký kết hôn ở nước ngoài?

Thưa luật sư, ngày nay, tôi thấy ngày càng có nhiều công dân Việt Nam đăng ký kết hôn ở nước ngoài. Vậy trong trường hợp này, người Việt Nam cần chú ý đến điều gì?

Trả lời:

Khi đăng ký kết hôn ở nước ngoài, bạn cần lưu ý những điều cơ bản sau:

Thứ nhất, phải lưu ý kết hôn khi kết hôn ở nước ngoài

  • Theo đó, khi hai bên làm thủ tục ghi nhận kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền, quan hệ hôn nhân sẽ được công nhận tại Việt Nam mặc dù trước đó họ đã đăng ký kết hôn ở nước ngoài. (Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
  • Khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, hai người không bắt buộc phải có mặt nhưng có thể ủy quyền cho người khác. Tại thời điểm này, hai người đàn ông và phụ nữ cần chuẩn bị các tài liệu sau:

– Tờ khai giấy báo kết hôn (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP)

– Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp

– Bản sao trích lục giấy ly hôn (nếu đã có ly hôn hoặc hủy hôn trước đó)

– Bản sao giấy tờ tùy thân của cả hai bên nam và nữ (nếu gửi tài liệu qua hệ thống bưu điện)

– Giấy ủy quyền (nếu có).

(Điều 35 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)

Thứ hai, kết hôn ở nước ngoài vẫn có thể nhận được một bản sao ở Việt Nam

  • Điều 19 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định nếu việc đăng ký kết hôn không trái với quy định của pháp luật nước sở tại thì hai nam, nữ có thể đến văn phòng đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đăng ký kết hôn. ký kết hôn.
  • Theo đó, cơ quan đại diện sẽ lưu giữ sổ hộ tịch ghi lại việc đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam có yếu tố nước ngoài. Khi có yêu cầu cấp bản sao, cơ quan này sẽ cấp bản sao đăng ký kết hôn.
  • Ngoài ra, trường hợp cá nhân đã đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện hiện đang cư trú tại Việt Nam thì Bộ Ngoại giao cấp bản sao đăng ký kết hôn.
  • Trường hợp Bộ Ngoại giao chưa nhận được sổ hộ tịch từ cơ quan đại diện chuyển giao thì sau khi nhận được hồ sơ, yêu cầu của cá nhân, Bộ Ngoại giao đề nghị cơ quan đại diện cung cấp thông tin và thực hiện việc cấp sổ hộ tịch bản sao theo quy định.

Thứ ba, ly hôn ở Việt Nam khi kết hôn ở nước ngoài

  • Do việc đăng ký kết hôn được thực hiện ở nước ngoài nên để ly hôn tại Việt Nam, quan hệ hôn nhân phải được pháp luật Việt Nam công nhận. Khi đó, công dân Việt Nam phải ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
  • Ngoài ra, do việc đăng ký kết hôn được thực hiện ở nước ngoài nên giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cũng phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có con dấu, chữ ký và chức danh để giấy chứng nhận này được công nhận và phê duyệt. 

(Điều 2 Nghị định 111/2011/NĐ-CP)

  • Vì vậy, để ly hôn tại Việt Nam, ngay cả khi bạn đã đăng ký kết hôn ở nước ngoài, bạn cần phải làm giấy báo kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Nếu bạn vẫn còn thắc mắc, chưa rõ ràng hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại đường dây nóng hotline/zalo: 076 338 7788 để được giải đáp.

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài vắng mặt – Ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Cơ sở pháp lý

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH.

Đơn xin ly hôn vắng mặt

Để ly hôn có yếu tố nước ngoài trong trường hợp vắng mặt, vợ/chồng cần chuẩn bị một bộ tài liệu bao gồm các giấy tờ và tài liệu liên quan.

Sau khi hoàn thành, bạn có thể nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân quận nơi bị đơn cư trú và làm việc.

Tòa án xem xét hồ sơ và chấp nhận đơn ly hôn

Sau khi nhận được đơn ly hôn của người khởi kiện, tòa án sẽ xem xét đơn khởi kiện và thụ lý vụ án khi có đầy đủ tài liệu, giấy tờ hợp lệ.

Sau đó, thẩm phán được phân công thụ lý vụ án ly hôn sẽ ra quyết định thụ lý vụ án và gửi cho nguyên đơn và bị đơn.

Chuẩn bị cho phiên tòa

Ở giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Trừ trường hợp không thể hòa giải hoặc không thể hòa giải hoặc các vụ án được giải quyết theo thủ tục tóm tắt.

Tòa án mở phiên tòa để giải quyết vụ ly hôn khi vắng mặt một bên

Trường hợp ly hôn đơn phương, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa giải quyết ly hôn.

Nếu có lý do chính đáng, thời hạn này có thể được gia hạn nhưng không quá 02 tháng.

Kết thúc phiên tòa, việc giải quyết đơn ly hôn sẽ do bản án quyết định.

Ly hôn vắng mặt khi đang ở nước ngoài thực hiện như thế nào? Ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Luật sư thân mến! Cho hỏi rằng tôi hiện đang ở Đức, tôi đã kết hôn với một người ở Việt Nam! Bây giờ tôi muốn làm thủ tục ly hôn khi tôi vắng mặt được không? Tôi cần làm những thủ tục gì? Tôi cảm ơn. 

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Quốc Bảo. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo phần trình bày của bạn, chúng tôi được hiểu bạn đang muốn thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương.

Căn cứ quy định tại Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội về việc ly hôn có yếu tố nước ngoài thì:

” 1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

  1. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

  2. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”

Như vậy, yêu cầu ly hôn của bạn sẽ được giải quyết theo pháp luật Việt nam

Thứ hai, về thẩm quyền giải quyết ly hôn:

  • Căn cứ Điều 27, khoản 3 Điều 33 và điểm c, khoản 1 Điều 34 và Điều 35 Luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 của Quốc hội thì TAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi chồng bạn đang cư trú có thẩm quyền giải quyết yêu cầu ly hôn của bạn

Thứ ba, về phương thức gửi đơn và tham gia phiên tòa:

Bạn có thể gửi đơn đến Tòa án theo cách thức quy định tại Điều 166 Bộ luật tố tụng dân sự như sau:

” Điều 166. Gửi đơn khởi kiện đến Toà án

  1. Người khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

a) Nộp trực tiếp tại Toà án;

b) Gửi đến Toà án qua bưu điện.

2. Ngày khởi kiện được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại Toà án hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.”

Về việc tham gia phiên tòa:

Nếu bạn không thể tham gia phiên tòa xét xử tại Việt Nam bạn có thể xin thực hiện việc xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 202 và khoản 3 Điều 73 Bộ luật tố tụng dân sự như sau:

” Điều 202. Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên toà

Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

  1. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt;

  2. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có người đại diện hợp pháp tham gia phiên toà;

  3. Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 200 và khoản 2 Điều 201 của Bộ luật này.”

Theo đó, hồ sơ ly hôn bạn cần chuẩn bị bao gồm các giấy tờ sau:

– Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

– Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;

– Bản sao chứng minh nhân dân, hộ chiếu;

– Bản sao có chứng thực giấy khai sinh của trẻ em (nếu có);

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (nếu có);

– Đơn xin xét xử vắng mặt.

Án phí đối với vụ việc Ly hôn đơn phương với người nước ngoài là bao nhiêu?

Theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trong trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm”.

Án phí ly hôn:

Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:

1 Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)
1.1 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch 300.000 đồng
1.2 Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch 3.000.000 đồng
1.3 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch
a Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
b Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
c Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
e Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Thời hạn chuẩn bị thử nghiệm:

Từ 04 tháng đến 06 tháng; kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trong thời hạn không quá 06 tháng, Tòa án sẽ phải thực hiện tất cả các bước từ lấy lời khai, hòa giải, họp công khai với việc tiếp cận chứng cứ và các công việc cần thiết khác để ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. thẩm phán.

Thời hạn mở phiên tòa:

Từ 01 tháng đến 02 tháng; kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Trường hợp đương sự ở nước ngoài thì thời hạn mở phiên tòa; Phiên họp hòa giải được xác định như sau:

Phiên họp hòa giải phải được mở sớm nhất là 6 tháng và 8 tháng; kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày nối lại phiên họp hòa giải (nếu có) được ấn định trong vòng một tháng kể từ ngày mở phiên họp hòa giải.

Phiên tòa phải được mở sớm nhất là 9 tháng và 12 tháng; kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên tòa (nếu có) được ấn định trong vòng 1 tháng kể từ ngày mở phiên tòa.

Tuy nhiên, việc giải quyết ly hôn một phần phụ thuộc vào sự hợp tác của vợ chồng và nội dung giải quyết tranh chấp của vợ chồng. Trên thực tế, thời gian giải quyết ly hôn với người nước ngoài có thể kéo dài hơn do bị đơn không hợp tác hoặc cố tình che giấu địa chỉ; không có mặt khi Tòa án triệu tập hoặc vụ án ly hôn tạm thời bị đình chỉ để chờ kết quả ủy thác tư pháp.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kinh nghiệm khi quý khách hàng muốn tìm hiểu về Ly hôn đơn phương với người nước ngoài. Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Quý khách có thể tham khảo thêm: 

Thủ tục ly hôn  Ly hôn  Thủ tục ly hôn thuận tình Dịch vụ ly hôn trọn gói

Contact Me on Zalo

0763 387 788