Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu

Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu? Tạm ứng án phí, thời hạn nộp án phí tạm ứng khi ly hôn? Chi phí giải quyết ly hôn là bao nhiêu? Án phí ly hôn thuận tình? Án phí ly hôn đơn phương?

Dưới đây, Luật Quốc Bảo chia sẻ thông tin về vấn đề ly hôn, cũng như mức phí, tạm ứng án phí và án phí mà người có yêu cầu ly hôn phải đóng. Mời Quý khách cùng tìm hiểu và tham khảo bài viết dưới đây.

Nếu bạn vẫn còn vướng mắc, chưa rõ ràng hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

Khái quát chung

Trong khi gia đình là tế bào của xã hội, gia đình ổn định và hạnh phúc, xã hội ổn định và phát triển, tuy nhiên tình trạng ly hôn ngày càng gia tăng, đặc biệt là trong các gia đình trẻ ở Việt Nam. Như tại Thành phố Hồ Chí Minh, theo thống kê năm 2019, cứ 2,7 cặp vợ chồng kết hôn thì có một vụ ly hôn.

Theo đó, những vấn đề đặt ra trong quá trình ly hôn được nhiều người quan tâm, trong đó có quy định về án phí và tạm ứng án phí khi làm thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật.

Để được tư vấn pháp lý về phí tòa án ly hôn, tư vấn pháp lý hôn nhân trực tuyến miễn phí, vui lòng gọi cho chúng tôi qua hotline/zalo: 076 338 7788. 

Án phí khi ly hôn tại Tòa án là bao nhiêu tiền?

Hiện nay, án phí ly hôn được quy định tại Danh mục án phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH về miễn, giảm, thu, nộp án phí như sau:

Thuận tình ly hôn:

Trường hợp đồng ý ly hôn, tức là ly hôn không có giá trị, án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng.

Đơn phương ly hôn:

Trường hợp đơn phương ly hôn và phân chia tài sản, tức là ly hôn có giá trị thì án phí ly hôn được tính như sau:

+ Tranh chấp tài sản từ 6.000.000 đồng trở xuống mức án phí là 300.000 đồng.

+ Tranh chấp tài sản từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng mức án phí bằng bằng 5% giá trị tài sản tranh chấp.

+ Tranh chấp tài sản từ 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng mức án phí bằng 20.000.000 đồng + 4% phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng.

+ Tranh chấp tài sản từ 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng mức án phí bằng 36.000.000 đồng + 3% phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng.

+ Tranh chấp tài sản từ trên 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng mức án phí bằng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 4.000.000 đồng.

+ Tranh chấp tài sản trên 4.000.000 đồng mức án phí bằng 112.000.000 đồng + 0.1% phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 4.000.000 đồng.

Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu?

Ví dụ: Vợ chồng ông A và bà B đã ly hôn và có tranh chấp về tài sản của một chiếc xe ô tô trị giá 36.000.000 đồng. Trong trường hợp này, trong khoảng từ 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng, án phí sẽ là 5% giá trị tài sản tranh chấp, tức là 5% là 36.000.000 đồng, tức là 1.800.000 đồng.

Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu
Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu

Chi phí ly hôn tại phiên tòa phúc thẩm là bao nhiêu?

Án phí ly hôn phúc thẩm đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình quy định tại Danh mục chi phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH là 300.000 đồng. Án phí này áp dụng cho cả hai trường hợp ly hôn thân thiện và đơn phương.

Điều 5 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH quy định về tạm ứng án phí như sau:

“1. Tạm ứng án phí gồm có tạm ứng án phí sơ thẩm và tạm ứng án phí phúc thẩm.

  1. Tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự gồm có tạm ứng lệ phí sơ thẩm và tạm ứng lệ phí phúc thẩm đối với trường hợp được kháng cáo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.”

Theo đó, tiền tạm ứng án phí ly hôn bao gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tạm ứng án phí phúc thẩm. Trong đó:

– Tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm:

Được quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH như sau:

Mức tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm trong trường hợp ly hôn không hạn ngạch bằng với án phí ly hôn sơ thẩm chưa được trích dẫn.

Mức tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm trong vụ án ly hôn có giá trị bằng 50% mức án phí ly hôn sơ thẩm, được Tòa án ước tính theo giá trị tài sản tranh chấp mà đương sự yêu cầu giải quyết. nhưng ít nhất phải không thấp hơn án phí ly hôn sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có hạn ngạch.

Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu?

– Tạm ứng án phí ly hôn phúc thẩm:

Mức tạm ứng án phí ly hôn phúc thẩm trong vụ án ly hôn bằng án phí ly hôn phúc thẩm, quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH

Ví dụ: Trong cùng một trường hợp ông A và bà B ly hôn như trên, mức tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm sẽ bằng 50% là 1.800.000 đồng là 900.000 đồng. Án phí cho vụ ly hôn phúc thẩm là 300.000 đồng, bằng án phí ly hôn phúc thẩm.

Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn 

Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm, nguyên đơn và bị đơn có trách nhiệm yêu cầu phản tố nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng chi phí tòa án và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí,  trừ khi có lý do chính đáng;

Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn phúc thẩm:

Kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai tiền tạm ứng. Chi phí tòa án trong vòng 10 ngày, trừ khi có lý do chính đáng.

Ghi chú về án phí ly hôn, tạm ứng án phí ly hôn

– Nơi nộp án phí ly hôn: Đương sự nộp án phí ly hôn tại cơ quan thi hành án dân sự.

– Không phải nộp hoặc nộp với mức thấp hơn so với quy định của pháp luật về án phí và tạm ứng ly hôn nếu thuộc trường hợp được miễn, giảm chi phí tòa án hoặc tạm ứng ly hôn theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH.

Án phí ly hôn đơn phương hoặc ly hôn thuận tình

Dưới đây là phân tích mới nhất của Luật Quốc Bảo về án phí ly hôn trong trường hợp ly hôn đơn phương, thuận tình ly hôn với người nước ngoài theo quy định mới nhất năm 2021. Nếu bạn vẫn còn bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến ly hôn hoặc các vấn đề khác về luật hôn nhân và gia đình, vui lòng liên hệ: hotline/zalo: 076 338 7788 để được tư vấn – hỗ trợ!

Ly hôn, nguyên nhân và thủ tục ly hôn 

Đối với quá trình ly hôn, sau khi thẩm phán ra quyết định công nhận sự đồng ý của bản án ly hôn hoặc bản án ly hôn, cả nguyên đơn hoặc bị đơn phải nộp án phí ly hôn.

Án phí ly hôn là khoản phí mà nguyên đơn và bị đơn phải nộp vào ngân sách nhà nước để thanh toán chi phí ly hôn của Tòa án. Khi nền kinh tế và giá trị tiền tệ thay đổi, án phí ly hôn cũng thay đổi.

Hy vọng qua bài viết này, đội ngũ chuyên gia, luật sư của Luật sư Luật Quốc Bảo sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phí pháp lý cho các vụ ly hôn, phí pháp lý cho các vụ ly hôn đơn phương và phí pháp lý cho các vụ ly hôn với người nước ngoài theo quy định.

Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu?

Hiện nay, mức án phí ly hôn được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí.

Theo đó án phí ly hôn Đơn phương ly hôn, án phí ly hôn thuận tình và ly hôn với người nước ngoài được chia thành hai loại án phí:  chi phí tòa án ly hôn sơ thẩm và chi phí tòa án ly hôn phúc thẩm.

Án phí ly hôn đơn phương, án phí ly hôn sơ thẩm

Về bản chất, khi ly hôn là đơn phương, ly hôn là thuận tình hoặc ly hôn với người nước ngoài, chi phí tòa án ly hôn sơ thẩm được chia thành hai loại: ly hôn không có giá ngạch và ly hôn có giá ngạch.

Thứ nhất, án phí ly hôn không có giá ngạch:

Án phí ly hôn sơ thẩm không có giá ngạch mà đương sự phải nộp là 300.000 đồng theo quy định tại Danh mục chi phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Không có hạn ngạch ở đây, có nghĩa là không có tranh chấp về tài sản giữa các bên khi ly hôn.

Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu?

Thứ hai, án phí ly hôn có giá ngạch:

Phí pháp lý cho việc ly hôn được xác định dựa trên tổng tài sản của các bên tranh chấp, theo các mức sau:

– Giá trị tranh chấp dưới 6.000.000 đồng: án phí là 300.000 đồng;

– Giá trị tranh chấp từ 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: án phí là 5% tổng giá trị tài sản tranh chấp;

– Giá trị tranh chấp từ 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: án phí là 20.000.000 đồng + 4% số tiền vượt quá 400.000.000 đồng;

– Giá trị tranh chấp từ 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: án phí là 36.000.000 đồng + 3% số tiền vượt quá 800.000.000 đồng;

– Giá trị tranh chấp từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: án phí là 72.000.000 đồng + 2% số tiền vượt quá 2.000.000.000 đồng;

– Giá trị tranh chấp trên 4.000.000.000 VNĐ: án phí là 112.000.000 VNĐ + 0,1% của số tiền vượt quá 4.000.000.000 VNĐ.

Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng chi phí tòa án ly hôn sơ thẩm càng dựa trên tổng giá trị tài sản tranh chấp của hai bên đương sự thì án phí ly hôn sơ thẩm sẽ càng cao. Quy định này cũng là một trong những quy định nhằm khuyến khích tinh thần tự thỏa thuận của các bên trong việc ly hôn, bởi khi các bên có thể thỏa thuận về việc phân chia tài sản bẫy thì không phải trả phí pháp lý theo giá trị.

Án phí ly hôn đơn phương, án phí xử phúc thẩm đối với vụ ly hôn không tranh chấp

Cũng trong Danh mục chi phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, án phí ly hôn phúc thẩm là 300.000 đồng.

Đối với án phí ly hôn phúc thẩm, pháp luật không quy định phân chia theo hạn ngạch hoặc không hạn ngạch, nhưng án phí chung được áp dụng cho tất cả các hình thức ly hôn.

Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu?

Ai phải nộp án phí ly hôn và chịu án phí ly hôn?

Thứ nhất, nghĩa vụ chịu chi phí tòa án ly hôn sơ thẩm

Pháp luật quy định trách nhiệm chịu chi phí tòa án ly hôn sơ thẩm tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, tương ứng với từng trường hợp khác nhau nghĩa vụ chịu chi phí tòa án thuộc về từng người, cụ thể như sau:

– Nguyên đơn (vợ hoặc chồng) phải chịu chi phí tòa án ly hôn sơ thẩm trong vụ án ly hôn. Ngay cả khi Tòa án chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Thủ tục ly hôn năm 2022

Nếu đồng ý ly hôn, mỗi đương sự phải chịu 50% án phí;

– Đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng, ngoài việc phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm không có giá ngạch 300.000 đồng thì còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như trong vụ án ly hôn có giá ngạch tương ứng với giá trị tài sản mà họ được chia;

– Trường hợp vợ chồng yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ tài sản và Tòa án chấp nhận yêu cầu của vợ hoặc chồng thì người có nghĩa vụ tài sản phải chịu chi phí dân sự sơ thẩm đối với giá trị tài sản.

Xem thêm: Thủ tục ly hôn của Luật Quốc Bảo

Nếu các bên không đồng ý chia tài sản và yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ tài sản mà kết hợp với tài sản chung và yêu cầu Tòa án giải quyết thì mỗi người phải chịu chi phí tòa án dân sự tương ứng với giá trị tài sản mà họ được chia;

Trong trường hợp Tòa án đã tiến hành hòa giải thì tại phiên hòa giải không thể thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng, nhưng trước khi mở phiên tòa, các bên thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng. Đồng thời yêu cầu Tòa án ghi vào bản án, quyết định, xét thấy đương sự có thể thỏa thuận giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án đồng ý trước khi mở phiên tòa và phải chịu 50% hình phạt. chi phí tòa án dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị tài sản mà họ được chia;

– Không phải chịu chi phí tòa án ly hôn sơ thẩm để phân chia tài sản chung trong trường hợp đương sự đồng ý chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi vào bản án, quyết định trước Tòa án.

– Trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải về việc phân chia tài sản chung thì đương sự thỏa thuận về việc phân chia một số tài sản, nghĩa vụ chung về tài sản chung và một số tài sản, nghĩa vụ chung. Nếu không có thỏa thuận về tài sản chung, đương sự vẫn phải chịu chi phí tòa án cho việc phân chia toàn bộ tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung của vợ chồng.

Thứ hai, nghĩa vụ chịu chi phí tòa án ly hôn phúc thẩm

Nó được quy định tại Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 như sau:

– Trường hợp phải chịu 100% án phí ly hôn phúc thẩm:

+ Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm kháng cáo thì đương sự kháng cáo phải chịu chi phí tòa án ly hôn phúc thẩm;

+ Nếu đương sự rút kháng cáo tại phiên tòa phúc thẩm.

+ Trường hợp đương sự thỏa thuận được việc giải quyết vụ án tại phiên tòa phúc thẩm thì đương sự kháng cáo phải chịu toàn bộ chi phí tòa án dân sự phúc thẩm;

– Trường hợp nộp 50% án phí ly hôn phúc thẩm:

+ Nếu đương sự rút kháng cáo trước khi mở phiên tòa phúc thẩm;

+ Trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa phúc thẩm hoặc tại phiên tòa phúc thẩm và bị đơn đồng ý;

– Trường hợp không phải chịu án phí ly hôn phúc thẩm:

+ Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì người kháng cáo liên quan đến phần bản án, quyết định phải sửa thì không phải chịu chi phí tòa án dân sự phúc thẩm;

+ Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm và bị kháng cáo tái thẩm;

Lưu ý về phí pháp lý đối với việc đồng ý ly hôn, ly hôn đơn phương, ly hôn với người nước ngoài

– Có một số người lầm tưởng rằng ly hôn thuận tình không phải là tranh chấp về tài sản, vì vậy án phí chỉ là 300.000 đồng. Nhưng về bản chất, ly hôn đơn phương, ly hôn thuận tình hoặc ly hôn với người nước ngoài khác nhau về chủ đề và tự nguyện ly hôn của các bên.

Như vậy, cho dù ly hôn là thuận tình hay ly hôn đơn phương, vẫn có thể có tranh chấp về tài sản và phí pháp lý cho việc ly hôn vẫn có thể được áp dụng theo mức bình thường.

– Việc miễn, không phải chịu án phí ly hôn phúc thẩm chỉ áp dụng đối với người trong các trường hợp đó, không áp dụng đối với đương sự còn lại.

Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu
Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu

Tóm tắt câu hỏi án phí trong các trường hợp ly hôn

Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào luật sư, tôi có câu hỏi sau đây, tôi hy vọng bạn có thể giúp tôi trả lời nó. Tôi muốn hỏi án phí ly hôn là bao nhiêu và ai sẽ chịu án phí? Tôi chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ: Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 hướng dẫn án phí, lệ phí tòa án, chúng tôi xin được trả lời thắc mắc của bạn như sau:

– Án phí cho một vụ ly hôn hiện nay là 300.000 đồng nếu không tranh chấp về tài sản.

– Đối với những vụ việc có tranh chấp về tài sản thì mức án phí được xác định theo giá ngạch như sau:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
b) Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng
e) Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu? Ai phải nộp tiền tạm ứng án phí và lệ phí ly hôn?

Khoản 2 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nêu rõ, quyền và nghĩa vụ của đương sự khi tham gia tố tụng bao gồm:

Nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật;

Trong đó, chi phí tòa án và tạm ứng lệ phí bao gồm tạm ứng chi phí tòa án và phí sơ thẩm và phúc thẩm. Về nghĩa vụ nộp án phí, lệ phí trước, ngoài những người được miễn hoặc không phải nộp, Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định đối với các đối tượng sau:

– Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự.

– Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải trả trước chi phí tòa phúc thẩm.

– Người có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Đây là một quy tắc chung với các vụ án và vụ án dân sự. Với ly hôn, có hai loại ly hôn: ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình.

Trong đó:

– Đơn phương ly hôn: còn gọi là ly hôn theo yêu cầu của một bên: Hình thức này là một trong hai vợ chồng yêu cầu ly hôn khi bên kia có hành vi bạo lực gia đình, vi phạm nghĩa vụ của vợ, chồng… làm cho cuộc sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, cuộc sống hôn nhân không thể đạt được… (Căn cứ điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình).

– Ly hôn theo thuận tình: Đây là vụ ly hôn theo yêu cầu của cả vợ và chồng. Cả hai cũng đạt được thỏa thuận về việc chấm dứt quan hệ hôn nhân, phân chia tài sản, cấp dưỡng, nuôi con, nợ chung… đồng thời đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận của hai người (căn cứ điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình).

Theo đó, về bản chất, có thể thấy ly hôn đơn phương là vụ án dân sự, ly hôn thuận tình là vấn đề dân sự.

Do đó, nghĩa vụ tạm ứng án phí trong trường hợp ly hôn sẽ là:

– Đơn phương ly hôn: Người khởi kiện ly hôn đơn phương nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn. Nếu bên kia có yêu cầu phản tố, đó sẽ là người phải trả phí tòa án ly hôn.

– Ly hôn theo phương thức thuận tình: Theo khoản 2 Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự, vợ chồng có thể thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trong đó có thể thỏa thuận ai phải nộp, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp đơn. Nếu không thể đạt được thỏa thuận, mỗi người sẽ phải trả một nửa số tiền tạm ứng phí theo quy định.

Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu?

Mức tạm ứng án phí, lệ phí được quy định tại Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH.

Như sau:

– Tạm ứng chi phí tòa án dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không định mức: Bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có định mức.

– Tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm, có giá ngạch được tính theo giá trị tài sản tranh chấp (giá dự toán của Tòa án) nhưng ít nhất không thấp hơn án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không hạn ngạch.

– Mức tạm ứng chi phí tòa án dân sự phúc thẩm: Bằng mức án phí dân sự phúc thẩm.

Theo đó, khi ly hôn, án phí và lệ phí ly hôn sẽ bao gồm:

– Trường hợp ly hôn không có giá ngạch thì có nghĩa là ly hôn mà vợ chồng đã thỏa thuận được việc phân chia tài sản và không yêu cầu Tòa án phân chia hoặc yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận phân chia tài sản chung hoặc khi vợ chồng không có tài sản chung để chia (không có hạn ngạch):  300.000 VNĐ.

– Nếu ly hôn có giá ngạch, nghĩa là trong vụ án ly hôn, vợ chồng yêu cầu Tòa án chia tài sản chung, nợ chung,…, mức tạm ứng án phí, lệ phí như sau:

STT

Giá trị tài sản tranh chấp

Mức tạm ứng án phí, lệ phí

1 Từ 06 triệu đồng trở xuống 150.000 đồng
2 Từ trên 06 – 400 triệu đồng 2,5% giá trị tài sản tranh chấp
3 Từ trên 400 – 800 triệu đồng 10 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng
4 Từ trên 800 triệu đồng đến 02 tỷ đồng 18 triệu đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng
5 Từ trên 02- 04 tỷ đồng 36 triệu đồng + 1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 01 tỷ đồng
6 Từ trên 04 tỷ đồng 56 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 04 tỷ đồng.

Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn là khi nào?

Về việc thụ lý vụ án dân sự nói chung và vụ án ly hôn đơn phương nói riêng, Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định, sau khi nhận được đơn yêu cầu ly hôn đơn phương, Thẩm phán sẽ thông báo cho người có nhu cầu thực hiện đơn phương ly hôn ra Tòa án để nộp án phí tạm ứng (nếu vụ án phải được thanh toán).

Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu?

Sau đó, thẩm phán tính toán số tiền tạm ứng phải trả, viết nó vào một thông báo và giao nó cho người muốn ly hôn đơn phương. Người này phải nộp tiền tạm ứng trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Đây cũng là thời hạn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị quyết 326 năm 2016.

Về án phí, điểm a khoản 3 Điều 17 Nghị quyết 326 nêu rõ:

Tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự: Người phải nộp tiền tạm ứng lệ phí có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm, phúc thẩm và nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Theo đó, khi ly hôn thuận tình, các bên phải nộp tiền tạm ứng án phí trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí.

Trên đây là phân tích mức tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu? Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hoặc cần tính toán số tiền tạm ứng án phí cụ thể hoặc tạm ứng phí ly hôn, xin mời liên hệ Luật Quốc Bảo để được hỗ trợ và giải đáp.

Câu hỏi thường gặp về ly hôn, mức án phí ly hôn

1. Thủ tục và án phí ly hôn hiện hành?

Thưa Luật sư thân mến, tôi muốn hỏi: Tôi muốn ly hôn, vợ tôi không cho tôi mượn giấy tờ tùy thân, tôi có hai con trai trên 15 tuổi và có một căn nhà 50m2 mà các con tôi hiện đang nuôi, vậy tôi sẽ phải làm các thủ tục gì. Phí là bao nhiêu?

Cảm ơn và mong nhận được lời khuyên của Luật sư.

Trả lời:

– Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Do đó, để yêu cầu ly hôn được tòa án chấp nhận, bạn cần thu thập bằng chứng để chứng minh rằng yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp để thể hiện tình trạng hôn nhân nghiêm trọng, không sống chung với nhau. Có thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Bằng chứng để chứng minh đó có thể là xác nhận và lời khai của hàng xóm, video, bản ghi âm bạo lực, cãi vã, v.v. Bạn cần phải thu thập để nộp cho tòa án. Chỉ khi đó tòa án mới xem xét và chấp nhận yêu cầu ly hôn.

– Thủ tục đơn phương ly hôn:

Hồ sơ xin đơn phương ly hôn bao gồm:

– Đơn xin ly hôn;

– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

– Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

– Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

– Bản sao giấy khai sinh của con

– Thẩm quyền giải quyết:

Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng của chị bạn đang cư trú, làm việc.

– Thời gian chuẩn bị xét xử:

4-6 tháng.

– Án phí ly hôn:

Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu?

Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:


Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)

1.1 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch 300.000 đồng
1.2 Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch 3.000.000 đồng
1.3 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch
a Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
b Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
c Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng
d Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
e Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

2. Ai phải nộp án phí ly hôn?

Thưa luật sư, tôi có câu hỏi sau: Người viết đơn ly hôn có phải là người nộp án phí cho Tòa án không? Án phí là bao nhiêu?

Cảm ơn các luật sư!

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, cụ thể:

“Trong trường hợp ly hôn, nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm, bất kể tòa án chấp nhận hay bác bỏ yêu cầu của nguyên đơn. Trong trường hợp cả hai bên đồng ý ly hôn, mỗi đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.

Theo đó, nếu bạn nộp đơn kiện ly hôn với chồng, bạn sẽ phải trả án phí sơ thẩm. Án phí dân sự sơ thẩm bạn phải nộp là 300.000 đồng.

Trong trường hợp có tranh chấp về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng, vợ chồng bạn cũng phải chịu chi phí tòa án đối với phần tranh chấp của tài sản như tòa án dân sự có giá trị tương ứng với giá trị tài sản được chia.

Và tại thời điểm này, nếu bạn đơn phương nộp đơn xin ly hôn, bạn phải nộp tiền tạm ứng án phí bằng 50% án phí cho vụ án với giá trị theo giá trị tài sản bạn yêu cầu được chia.

Vợ chồng, mỗi người sẽ chịu án phí đối với phần tài sản tranh chấp như trong vụ án dân sự với giá trị tương ứng với giá trị tài sản mà họ được chia theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH

“5. Đối với vụ án hôn nhân và gia đình, nghĩa vụ chịu chi phí tòa án dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

b) Đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng, ngoài việc phải chịu chi phí tòa án dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 của Nghị quyết này, phải chịu chi phí tòa án đối với phần tài sản tranh chấp như trong vụ án dân sự có giá trị tương ứng với giá trị tài sản mà họ được chia;”

3. Khi nào nộp án phí ly hôn?

Chào công ty Luật Quốc Bảo, tôi muốn hỏi một vài câu hỏi: Tôi có cần phải trả tiền khi nộp đơn ly hôn không? Hay tôi sẽ nộp đơn khi Tòa án yêu cầu có mặt?

Cảm ơn.

Trả lời:

Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về: Thụ lý vụ án

“Điều 195. Thụ lý vụ án

  1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  4. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.”

Như vậy, khi có thông báo của Tòa bạn mới đi nộp tiền tạm ứng án phí và việc nộp án phí thực hiện tại bộ phận thi hành án hoặc theo chỉ định của tòa án, hiện nay có thể nộp thông qua tài khoản.

5. Nộp án phí ly hôn ở đâu?

Xin chào Luật sư, tôi muốn hỏi quê chồng tôi ở Thái Nguyên và tôi sống ở Hải Dương. Vợ chồng tôi đã ly thân được gần 1 năm và cũng đồng ý ly hôn, vì vậy tôi muốn nộp đơn ở quê nhà, đó là Hải Dương. Mất bao lâu để ly hôn? Và phí ly hôn là bao nhiêu?

Trả lời:

Về địa điểm giải quyết, theo điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

h) Tòa án nơi một trong các bên đồng ý ly hôn, thỏa thuận nuôi con hoặc phân chia tài sản khi ly hôn cư trú hoặc làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận ly hôn không tranh chấp, thỏa thuận nuôi con, phân công lao động và phân công lao động. tài sản khi ly hôn;

Theo quy định trên, theo đó Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên đồng ý ly hôn, nuôi con hoặc phân chia tài sản khi ly hôn, cư trú hoặc làm việc yêu cầu công nhận đồng ý ly hôn, nuôi con và phân chia tài sản khi ly hôn.

Về thời gian giải quyết:

Khi tiến hành thủ tục ly hôn, trước tiên tòa án sẽ tiến hành các thủ tục hòa giải. Nếu không thể hòa giải, tòa án sẽ tiến hành ly hôn đồng ý như sau:

+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải thụ lý vụ án, tức là thông báo cho đương sự nộp tạm ứng chi phí tòa án, Tòa án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án. nhận nộp tiền tạm ứng án phí.

+ Trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày thụ lý, Tòa án sẽ ra một trong các quyết định sau đây trên cơ sở từng trường hợp cụ thể: Công nhận thỏa thuận của các bên (thống nhất hoặc ly hôn đồng thuận); Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; Đình chỉ giải quyết vụ án; Đưa vụ án ra xét xử (nếu một bên không đồng ý ly hôn hoặc có tranh chấp về con cái và tài sản).

Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu?

+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự.

Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa.

+ Sau 15 ngày kể từ ngày xét xử, nếu không có kháng cáo, kháng nghị thì bản án sẽ có hiệu lực thi hành.

Qua đó, thời gian giải quyết ly hôn ngắn hay dài, tùy từng trường hợp. Nhưng không quá 175 ngày.

Về án phí ly hôn:

Theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng. Nếu nó liên quan đến việc phân chia tài sản, bạn phải trả thêm một khoản phí tòa án tương ứng với tỷ lệ tài sản.

6. Án phí cho một vụ ly hôn thuận tình là bao nhiêu? 

Luật sư thân mến, tôi có câu hỏi: Tôi và chồng tôi đã không sống với nhau gần 3 năm. Bây giờ, cả hai vợ chồng đều đồng ý ly hôn. Không có tranh chấp tài sản. Tôi có thể hỏi nếu nó có thể được giải quyết một cách nhanh chóng và bao nhiêu là phí tòa án?

Hy vọng sẽ sớm nhận được thông tin, cảm ơn bạn!

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn và chồng đã không sống chung với nhau được 3 năm và hiện tại, cả bạn và chồng đều đồng ý ly hôn mà không có bất kỳ tranh chấp nào về tài sản chung.

Do đó, nếu vợ chồng bạn muốn ly hôn bằng sự đồng ý, cả hai vợ chồng phải tự nguyện đồng ý ly hôn, không ai ép buộc.

Vợ chồng bạn phải thỏa thuận về việc phân chia tài sản và việc chăm sóc, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con cái trên cơ sở bảo đảm lợi ích hợp pháp của vợ/chồng và con.

Mặc dù cả hai bạn vẫn không thể đồng ý về việc phân chia tài sản và nuôi con, nhưng cả hai bạn đều tự nguyện muốn ly hôn, bạn và vợ bạn có thể viết đơn yêu cầu công nhận ly hôn.

Dịch vụ ly hôn trọn gói của Luật Quốc Bảo 

Ly hôn là theo Bản án/Quyết định của Tòa án, nghĩa là khi Tòa án giải quyết việc phân chia tài sản, giao con cho người trực tiếp nuôi dưỡng, vợ chồng sẽ thực hiện theo quyết định của Tòa án. Thỏa thuận phân chia tài sản, quyền nuôi con phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ con.

Về mức án phí phải nộp khi thuận tình ly hôn không có tranh chấp về tài sản:

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án mà bạn phải nộp như sau:

1

Án phí dân sự sơ thẩm

1.1 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch 300.000 đồng
1.2 Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch 3.000.000 đồng
1.3 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch
a Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
b Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
c Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
e Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Như vậy, hai vợ chồng bạn đều thuận tình ly hôn và hai vợ chồng bạn không có tranh chấp gì thì mức án phí phải nộp là 300.000 đồng.

Về thời gian xử lý:

Căn cứ Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thủ tục tiếp nhận, giải quyết kiến nghị, theo đó:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán thụ lý đơn khởi kiện.

Theo đó:

+ Trường hợp đơn khởi kiện không có đầy đủ thông tin theo quy định, Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

+ Trường hợp người yêu cầu thực hiện đầy đủ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán làm thủ tục thụ lý vụ án dân sự. Hết thời hạn quy định, nếu người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ.

Theo quy định tại Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, quy định về hòa giải và công nhận ly hôn đồng thuận, thỏa thuận nuôi con, phân chia tài sản khi ly hôn.

Dựa trên đó:

– Trong thời hạn chuẩn bị xem xét đơn khởi kiện, trước khi tiến hành hòa giải để thống nhất vợ chồng, khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân mâu thuẫn, nguyện vọng của vợ chồng, con cái liên quan đến vụ án.

– Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để đoàn tụ vợ chồng; giải thích các quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về tiền cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.

– Trường hợp sau khi hòa giải, vợ chồng đoàn tụ thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu công nhận đồng ý ly hôn của họ. Ngược lại, trong trường hợp hòa giải, thống nhất không thành, thẩm phán sẽ ra quyết định công nhận sự đồng ý của việc ly hôn và thỏa thuận của đương sự.

– Trường hợp hòa giải, thống nhất không thành và đương sự không thỏa thuận được việc phân chia tài sản, tạm giữ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em thì Tòa án chấm dứt việc giải quyết các vấn đề dân sự liên quan đến việc công nhận trẻ em. đồng ý ly hôn, đồng ý nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. Tòa án không bắt buộc phải thông báo việc thụ lý vụ án, cũng không phải phân công lại thẩm phán để xử lý vụ án.

Xem thêm: Ly hôn Luật Quốc Bảo năm 2022

Như vậy, tổng thời gian làm thủ tục đề nghị công nhận thuận tình ly hôn là khoảng 01 tháng hoặc hơn 01 tháng. Tùy thuộc vào thời điểm hồ sơ vụ án được giải quyết, Tòa án có thể giải quyết nhanh hơn hoặc lâu hơn, cũng như dựa trên thái độ thiện chí mà cả hai bên của bạn và vợ bạn cố gắng nhanh chóng đáp ứng theo yêu cầu của Tòa án.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kinh nghiệm khi quý khách hàng muốn tìm hiểu về Tiền tạm ứng án phí ly hôn. Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Quý khách có thể tham khảo thêm: 

Thủ tục ly hôn  Ly hôn  Thủ tục ly hôn thuận tình Dịch vụ ly hôn trọn gói

Contact Me on Zalo

0763 387 788