Thủ tục ly hôn với người nước ngoài vắng mặt

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài vắng mặt như thế nào? Việc thực hiện thủ tục, quy trình cũng như những vướng mắc liên quan đến ly hôn với người nước ngoài vắng mặt sẽ được Luật Quốc Bảo trình bày thông qua bài viết sau đây. Mời Quý khách cùng tham khảo.

Nếu bạn vẫn còn vướng mắc, chưa rõ ràng hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài gặp nhiều khó khăn nếu một trong các bên không đến tòa theo giấy triệu tập của tòa án. Luật Quốc Bảo tư vấn và giải đáp một số vấn đề cụ thể về việc xin ly hôn có yếu tố nước ngoài:

Mục lục

Ly hôn liên quan đến yếu tố nước ngoài vắng mặt bị đơn được không?

Xin chào luật sư! Tôi cần tư vấn về việc ly hôn có yếu tố nước ngoài. Chồng tôi là người Mỹ, chúng tôi đã kết hôn được hơn 2 năm, không có con cái và không có tài sản chung, sau khi đến đây kết hôn với tôi, anh ấy sẽ không trở về Việt Nam. một lần nữa, anh cũng giấu giấy tờ và nơi cư trú không cho phép tôi ly hôn, tôi nên làm gì nếu muốn ly hôn nhưng tôi không có giấy tờ? Chi phí là bao nhiêu, mất bao lâu? Cảm ơn Luật sư.

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty Luật Quốc Bảo, với câu hỏi của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, thẩm quyền giải quyết tranh chấp ly hôn

Trong vụ án ly hôn này xác định được hai người đã đăng ký kết hôn tạo Việt Nam, đây là cơ sở để Tòa án Việt nam giải quyết ly hôn theo quy định Khoản 1 Điều 469 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

“Điều 469. Thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

  1. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp sau đây:

d) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;”

Ngoài ra, tại Điều 37 và Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

Điều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

  1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;

Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

“1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

…”

Như vậy, Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bạn cư trú có thẩm quyền giải quyết.

Thứ hai, về việc xác định địa chỉ cư trú của bị đơn

Điều 473 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về yêu cầu cung cấp thông tin về nhân thân, xác định địa chỉ của đương sự ở nước ngoài:

“1. Người khởi kiện, người yêu cầu phải ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự ở nước ngoài trong đơn khởi kiện, đơn yêu cầu kèm theo giấy tờ, tài liệu xác thực họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự đó.

Trường hợp không ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự ở nước ngoài hoặc thiếu những nội dung trên thì phải bổ sung trong thời hạn do Tòa án ấn định, hết thời hạn đó mà không cung cấp được thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.

  1. Trường hợp không xác định được địa chỉ của đương sự ở nước ngoài thì người khởi kiện, người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án Việt Nam đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác định địa chỉ của đương sự hoặc có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú hoặc yêu cầu Tòa án Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tuyên bố đương sự mất tích hoặc đã chết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

  • Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trả lời cho Tòa án Việt Nam không xác định được địa chỉ của đương sự ở nước ngoài hoặc sau 06 tháng mà không có trả lời thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.”
  • Trong trường hợp này, bạn có thể yêu cầu Tòa án Việt Nam đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác định địa chỉ của đương sự khi chồng bạn cố tình giấu giấy tờ và nơi cư trú ở nước ngoài của mình.

Về việc có mặt tại Tòa, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

“Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

  1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;…”

Như vậy, khi Tòa án triệu tập đúng lần thứ hai, nhưng chồng bạn không tham dự phiên tòa vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, Tòa án sẽ tiến hành xét xử vắng mặt chồng bạn. Các phiên tòa sẽ tiếp tục như thường lệ.

Thứ hai, là bạn phải nộp các chi phí tố tụng sau:

Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

Điều 146. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí

“1. Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm…

Điều 147. Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm

  1. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.

Điều 151. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài

  1. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là số tiền mà Tòa án tạm tính để chi trả cho việc ủy thác tư pháp khi tiến hành thu thập, cung cấp chứng cứ, tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu, triệu tập người làm chứng, người giám định và các yêu cầu tương trợ tư pháp có liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự.

  2. Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc thực hiện ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và của nước được yêu cầu ủy thác tư pháp.”

Thứ ba, là thời gian tiến hành xét xử

+ Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và ra quyết định thụ lý vụ án nếu không thuộc trường hợp phải trả lại đơn khởi kiện hoặc chuyển đơn khởi kiện sang Tòa án khác. có thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Sau khi nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện để họ có thể đến Tòa án làm thủ tục khởi kiện. Tạm ứng chi phí tòa án trong trường hợp họ phải trả tiền tạm ứng chi phí tòa án.

+ Thẩm phán ước tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào thông báo và giao cho nguyên đơn để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc thanh toán tạm ứng chi phí tòa án, nguyên đơn phải nộp tạm ứng chi phí tòa án và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng chi phí tòa án.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án. giải quyết vụ án, thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết Tòa án đã thụ lý vụ án.

+ Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với trường hợp có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

+ Theo giấy triệu tập hợp lệ lần đầu của Tòa án, đương sự hoặc người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ phải có mặt tại phiên tòa. Nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt. Nếu sự vắng mặt của bị đơn không phải do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, Tòa án sẽ tiến hành xét xử vắng mặt.

Do đó, quá trình tố tụng sẽ mất từ 5 đến 8 tháng.

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài vắng mặt
Thủ tục ly hôn với người nước ngoài vắng mặt

Tư vấn thủ tục ly hôn khi vợ ở nước ngoài? Thủ tục ly hôn với người nước ngoài vắng mặt 

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi, bây giờ tôi muốn ly hôn nhưng vợ tôi hiện đang ở nước ngoài, tôi phải làm những thủ tục gì, mất bao lâu và án phí là bao nhiêu? Cảm ơn!

Trả lời:

Về thủ tục ly hôn:

– Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

  1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

  2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

  3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

  4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

  5. Tranh chấp về cấp dưỡng.

  6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

  7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

  8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

….3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

Vì vậy, với thông tin chồng bạn hiện đang ở nước ngoài, pháp luật xác định trường hợp này thuộc trường hợp “có đương sự ở nước ngoài”, sau đó bạn chuẩn bị hồ sơ và nộp cho Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trung ương.

– Các giấy tờ cần thiết:

+ Đơn ly hôn;

+ Bản sao CMND (Hộ chiếu);

+ Hộ chiếu (có bản sao bản chính).

+ Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trường hợp bản chính giấy chứng nhận kết hôn bị mất thì phải nộp bản sao có xác nhận đúng với bản chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, nhưng ghi rõ trong văn bản. 

+ Bản sao giấy khai sinh (nếu bạn có con);

+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản);

+ Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh ra nước ngoài (không tìm thấy địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương rằng một trong các bên đã xuất cảnh và đăng ký vào sổ hộ khẩu;

+ Trường hợp hai bên đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nước ngoài và muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được viên chức lãnh sự hợp pháp hóa và làm thủ tục ghi chú trong sổ đăng ký tại Sở Tư pháp trước khi nộp đơn ly hôn;

Sau khi Tòa án tiếp nhận đơn và chấp nhận, bạn yêu cầu vợ bạn từ nước ngoài gửi về Việt Nam đơn xin ly hôn khi vắng mặt, trong đó phải thể hiện 4 nội dung chính: đồng ý ly hôn với chồng tại Việt Nam; mong muốn và yêu cầu của con chung (nếu có); mong muốn và yêu cầu về tài sản (nếu có); đồng thời yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn vắng mặt.

Đơn này phải có xác nhận của công chứng viên ở nước nơi vợ bạn sinh sống, có chữ ký của công chứng viên, sau đó gửi đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại quốc gia nơi vợ bạn đang sinh sống vì mục đích pháp lý. Sau đó gửi về Việt Nam cho bạn.

Nếu vợ bạn không thể trở về Việt Nam để giải quyết ly hôn, sau khi nhận được đơn xin ly hôn vắng mặt của vợ bạn, tòa án sẽ tiến hành đưa vụ án ra xét xử. Sau phiên tòa, tòa án sẽ gửi bản án cho vợ bạn và hướng dẫn bạn cam kết bằng văn bản không kháng cáo nếu bạn đồng ý với phán quyết của tòa án. Đơn này cũng phải được công chứng và hợp pháp hóa theo hướng dẫn ở trên. Tòa án sẽ ra bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật cho các bên sau khi nhận được văn bản cam kết không kháng cáo của vợ bạn hoặc sau hai tháng kể từ ngày gửi bản án cho vợ bạn (tính theo dấu bưu điện), trong trường hợp vợ bạn không cam kết không kháng cáo.

Về án phí: 300.000 đồng. Trong trường hợp có tranh chấp về tài sản, án phí được xác định theo Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài vắng mặt- Thủ tục ly hôn với chồng là người nước ngoài

Thưa luật sư, tôi sinh năm 1991 và kết hôn tại Malaysia vào tháng 8/2010. Tháng 5/2015, do mâu thuẫn với gia đình chồng, tôi trở về Việt Nam sinh sống cho đến nay. Tôi hỏi chồng tôi thế nào thì im lặng, không ly hôn và không cãi nhau. Tôi đã đăng ký kết hôn ở Malaysia và ở đó gần 2 năm trước khi trở về Việt Nam, vì vậy tôi đã không thông báo cho Bộ Tư pháp hoặc địa phương của tôi.

Tôi có thể hỏi nếu trong tương lai tôi gặp một người khác yêu tôi và có ý định kết hôn, tôi có thể làm giấy chứng nhận kết hôn với một công dân Việt Nam hoặc một quốc gia khác không? Nếu tôi muốn ly hôn, tôi nên làm gì vì tôi đang ở Việt Nam và không muốn quay trở lại Malaysia nữa?

Tôi rất mong nhận được lời khuyên của luật sư. Kính thư!

Trả lời:

Căn cứ vào điều 127 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 số 52/2014/QH13 quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

“Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

  1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

  2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

  3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”

Vì vậy, trong trường hợp này, bạn đã chuyển về Việt Nam để sống, vì vậy việc ly hôn có thể được giải quyết ở Việt Nam.

Để đơn phương ly hôn, bạn cần thực hiện các thủ tục sau:

Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài:

+ Giấy chứng nhận kết hôn: Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Trường hợp không có bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì có thể thay thế bằng bản sao do cơ quan nhà nước nơi đăng ký kết hôn cấp;

+ Giấy khai sinh của trẻ em;

+ Tài liệu của đảng có quốc tịch Việt Nam bao gồm:

  • Bản sao chứng thực CMND;
  • Bản sao có chứng thực hộ khẩu;

+ Tài liệu của đảng có quốc tịch nước ngoài:

  • Bản sao hộ chiếu hoặc thị thực đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Đơn xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

+ Đơn ly hôn: Đơn ly hôn do bên không phải là người Việt Nam lập, hợp pháp hóa và sau đó chuyển cho bên có quốc tịch Việt Nam ký tên. Về tài sản chung và con chung, hai bên có thể thỏa thuận giải quyết hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết và nêu rõ trong đơn ly hôn.

– Nơi nộp đơn: Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.

Tư vấn ly hôn với người nước ngoài? Thủ tục ly hôn với người nước ngoài vắng mặt 

Chào công ty Luật Quốc Bảo, tôi muốn xin lời khuyên về việc ly hôn: Tôi và chồng đã kết hôn ở An Giang. Chồng tôi là người Na Uy. Vậy bây giờ tôi muốn làm thủ tục ly hôn ở thành phố Hồ Chí Minh, có khả thi không? Chồng tôi và tôi đang sống ở nước ngoài, vậy chúng tôi có thể vắng mặt không? Tất cả các tài liệu chúng tôi có thể ký và gửi cho Đại sứ quán Việt Nam tại nơi của anh ấy ở để xác nhận không?

Rất mong nhận được sự tư vấn của công ty. Cảm ơn.

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 127 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 số 52/2014/QH13 về giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài áp dụng với trường hợp của bạn

“Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

  1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

  2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

  3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”

Nếu bạn và chồng của bạn vẫn cư trú tại Việt Nam, bạn có thể nộp đơn xin ly hôn tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Và bạn phải nộp đơn lên Tòa án Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh – Tòa án Nhân dân thành phố trực thuộc trung ương.

Nếu cả hai vợ chồng sống ở nước ngoài, bạn có thể ly hôn theo luật pháp của nước sở tại. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, ly hôn đòi hỏi Tòa án phải tổ chức hòa giải tại Tòa án và không thể ủy quyền cho người khác (chỉ có thể ủy quyền giải quyết tranh chấp tài sản và tranh chấp giữa hai bên về quyền nuôi con). Do đó, nếu bạn muốn ly hôn ở Việt Nam, bắt buộc cả hai vợ chồng phải có mặt tại Việt Nam tại thời điểm giải quyết ly hôn khi tòa án triệu tập đúng cách.

Công dân Việt Nam làm thủ tục ly hôn với người nước ngoài sinh sống ở nước ngoài?

Luật sư thân mến. Tôi là người Việt Nam và đã kết hôn với người nước ngoài được 2 năm, bây giờ tôi đã trở về Việt Nam. Và tôi muốn nộp đơn xin ly hôn vì chồng tôi và tôi không hòa thuận, tôi có thể nộp đơn ly hôn ở Việt Nam không? Chồng tôi đang ở nước ngoài, làm sao tôi có thể ly hôn ở Việt Nam mà không phải ra nước ngoài ly hôn? Cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ vào điều 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

“Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

  1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

  2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

  3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”

Như vậy trường hợp này, bạn đã chuyển về Việt Nam sinh sống nên việc ly hôn có thể giải quyết tại Việt Nam.

Để đơn phương ly hôn, bạn cần thực hiện các thủ tục sau:

Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài:

+ Giấy chứng nhận kết hôn: Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Trường hợp không có bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì có thể thay thế bằng bản sao do cơ quan nhà nước nơi đăng ký kết hôn cấp;

+ Giấy khai sinh của trẻ em;

+ Tài liệu của đảng có quốc tịch Việt Nam bao gồm:

  • Bản sao chứng thực CMND;
  • Bản sao có chứng thực hộ khẩu;

+ Tài liệu của đảng có quốc tịch nước ngoài:

  • Bản sao hộ chiếu hoặc thị thực đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Đơn xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

+ Đơn ly hôn: Đơn ly hôn do bên không phải là người Việt Nam lập, hợp pháp hóa và sau đó chuyển cho bên có quốc tịch Việt Nam ký tên. Về tài sản chung và con chung, hai bên có thể thỏa thuận giải quyết hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết và nêu rõ trong đơn ly hôn.

– Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi người nộp đơn thường trú hoặc tạm trú.

Thủ tục thuận tình ly hôn tại Việt Nam khi cả hai vợ chồng đều ở nước ngoài?

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài vắng mặt

Thưa luật sư, tôi sống ở Bắc Giang, tôi có câu hỏi và muốn xin lời khuyên của bạn. Vợ tôi và tôi sống ở Cộng hòa Séc. Bây giờ chúng tôi tự nguyện ly hôn, vì vậy chúng tôi gửi đơn đến quốc gia chủ nhà nơi chúng tôi sống và làm việc, họ sẽ xử lý nó đúng không? Hay tôi phải gửi đơn đến lãnh sự quán Việt Nam tại Cộng hòa Séc? Tôi chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật hôn nhân gia đình 2014 về ly hôn có yếu tố nước ngoài:

“Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

  1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

  2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

  3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”

Như vậy, thủ tục ly hôn của bạn sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam và bạn có thể nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi bạn thường trú để giải quyết. Điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Và theo quy định tại Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về việc gửi đơn khởi kiện, người khởi kiện phải gửi đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương pháp sau: nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi đến Tòa án qua đường bưu điện.

Trước hết, bạn cần chú ý đến các quy định sau đây về thủ tục ly hôn tại Việt Nam:

Theo quy định tại Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ hoặc chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn” và “Khi một trong hai vợ chồng yêu cầu ly hôn mà không có tranh chấp”. Nếu hòa giải tại Tòa án không thành công, Tòa án xem xét, giải quyết ly hôn.

Tòa án xem xét và quyết định ly hôn khi có đủ các điều kiện sau: Tình hình vợ chồng nghiêm trọng; Sống thử không thể kéo dài; Mục đích của hôn nhân không đạt được.

Do đó, nếu bạn muốn ly hôn tại Việt Nam, bạn phải tuân thủ các thủ tục theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng, về vấn đề Tòa án có thể xét xử trong trường hợp vắng mặt đương sự hay không, theo khoản 16, Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định rõ quyền và nghĩa vụ của đương sự khi tham gia tố tụng, theo đó đương sự có quyền và nghĩa vụ tham dự phiên tòa và phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và tuân thủ các quyết định của Tòa án trong thời gian giải quyết vụ án. Trong một số trường hợp, nếu đương sự không thể tham dự phiên tòa, đương sự có thể chỉ định người đại diện theo ủy quyền tham gia phiên tòa thay mặt họ.

Song, đối với vụ việc ly hôn, theo quy định tại khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đương sự không được uỷ quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng, cụ thể là:

“Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện.”

Như vậy, bạn được yêu cầu trở về Việt Nam để làm thủ tục ly hôn và tham gia phiên tòa ly hôn mà không thể yêu cầu tòa án xét xử vắng mặt. Tuy nhiên, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cũng quy định một số trường hợp Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong trường hợp vắng mặt đương sự. Trường hợp nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa và yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Tóm lại, trong trường hợp không có điều kiện trở về Việt Nam, bạn hoặc chồng bạn vẫn có thể gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn qua đường bưu điện và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Thuận tình ly hôn nhưng vợ hoặc chồng vắng mặt thì được giải quyết như thế nào?

Thứ nhất về vấn đề Tòa án có thẩm quyền giải quyết?

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

“h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;”

Thứ hai về vấn đề vợ hoặc chồng không có mặt tại thời điểm Tòa án giải quyết việc ly hôn?

TH1: Vắng mặt trong giai đoạn Tòa án chuẩn bị xét xử sơ thẩm:

Căn cứ Điều 206, điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Điều 206. Những vụ án dân sự không được hòa giải

  1. Yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước.
  2. Những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Điều 207. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được

  1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

  2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

  3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.

  4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ ba “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp Phúc thẩm” của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự:

“Lý do chính đáng” là trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác (như: do thiên tai, lũ lụt; do ốm đau, tai nạn phải điều trị tại bệnh viện,…) làm cho người kháng cáo không thể thực hiện được việc kháng cáo trong thời hạn luật định.

TH2: Vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm:

Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

  1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

  1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ

Người có đơn yêu cầu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì Tòa án hoãn phiên họp. Trường hợp người có đơn yêu cầu đề nghị giải quyết việc dân sự không có sự tham gia của họ thì Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt họ; nếu người có đơn yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự; trong trường hợp này, quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó theo thủ tục do Bộ luật này quy định vẫn được bảo đảm.”

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài vắng mặt
Thủ tục ly hôn với người nước ngoài vắng mặt

Thủ tục ly hôn vắng mặt mất bao lâu? Thủ tục ly hôn với người nước ngoài vắng mặt 

Thủ tục ly hôn vắng mặt mất bao lâu? Đây là câu hỏi mà rất nhiều khách hàng khi đến Văn phòng luật sư tư vấn về thủ tục ly hôn.

Vì thời gian giải quyết ly hôn vắng mặt thường kéo dài và khó khăn trong quá trình giải quyết vụ án.

Đối với những trường hợp giải quyết thủ tục ly hôn vắng mặt là ly hôn đơn phương thì thời gian giải quyết sẽ lâu hơn so với thủ tục ly hôn thuận tình.

Về bản chất, ly hôn đơn phương là một vụ án dân sự nên thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương vắng mặt sẽ thực hiện theo thủ tục của một vụ án dân sự được quy định trong Bộ luật tố tụng tố tụng dân sự 2015.

Hồ sơ ly hôn thuận tình với người nước ngoài

– Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của từng Tòa);

– Bản chính Giấy đăng ký kết hôn;

– 01 Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;

– 01 Bản sao có chứng thực CMND/hộ chiếu của hai vợ chồng;

– Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);

– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao)…

Thủ tục giải quyết ly hôn vắng mặt bao gồm các bước sau:

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài vắng mặt

Bước 1: Người khởi kiện ly hôn nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương đến Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2: Tòa án phân công thẩm phán, thụ lý, xem xét đơn để ban hành các Thông báo sau: Sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ; Thụ lý vụ án và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn; chuyển hồ sơ đến đơn vị có thẩm quyền khác và thông báo cho người khởi kiện nếu hồ sơ nộp không đúng quy định; Trả lại đơn khởi kiện nếu vụ án không có căn cứ để thụ lý;

Bước 3: Nếu Tòa án thụ lý đơn thì sẽ ra Thông báo thụ lý vụ án, sau đó trong thời hạn 04 tháng Tòa án sẽ chuẩn bị xét xử để thu thập chứng cứ, xác định tư cách đương sự, hòa giải …

Bước 4: Tòa án đưa vụ án ra xét xử sau khi đã làm đầy đủ các thủ tục pháp lý và có đủ thời gian niêm yết thông báo cho đương sự vắng mặt.

Hướng dẫn thủ tục giải quyết ly hôn vắng mặt 

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài vắng mặt

Trong thời gian này, bên khởi kiện vụ án ly hôn sẽ nhận được các thông báo sau: thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, nộp tiền và trả lại biên lai cho Tòa án và Tòa án sẽ ra một trong các quyết định sau: Công nhận sự thỏa thuận của đương sự. đình chỉ giải quyết, đình chỉ giải quyết vụ án và đưa vụ án ra xét xử.

Như vậy, việc giải quyết ly hôn vắng mặt phải trải qua nhiều bước và có thể kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ nếu hồ sơ gặp khó khăn, vướng mắc nên các vụ ly hôn đơn phương có thể bị kéo dài 4-6 tháng, thậm chí 1 năm là bình thường.

Đối với những vụ án vắng mặt đương sự, Tòa án cần thực hiện đúng quy trình đặt, đăng thông báo và có đủ thời gian niêm yết tại địa phương nên thời gian sẽ kéo dài hơn so với những vụ án thông thường.

Giải quyết ly hôn trong trường hợp bị đơn ở nước ngoài không rõ địa chỉ

Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015 có cơ chế hoạt động hiệu quả đã khắc phục được những khó khăn vướng mắc trong quá trình giải quyết các vấn đề dân sự. Tuy nhiên, đối với trường hợp kết hợp giữa đơn vị trong nước và đơn vị sống ở nước ngoài nhưng tìm cách đánh dấu địa chỉ, trốn tránh thì pháp luật vẫn quy định chung chung, chưa có hướng dẫn cụ thể.

1. Tình huống

Nguyên đơn trong nước làm đơn gửi TAND tỉnh yêu cầu được kết hôn với đơn vị đang sinh sống ở nước ngoài vì lâu ngày không liên lạc, không quan tâm và không còn tình cảm với nhau. Trong đơn ly hôn, người khởi kiện cung cấp địa chỉ ở nước ngoài của đơn vị. Tòa án yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giám định ở nước ngoài có văn bản gửi hồ sơ đến địa chỉ người cư trú nhưng không hợp tác xử lý hồ sơ qua đường ngoại giao.

Xác minh tại địa chỉ thân nhân của cá nhân ở trong nước thì cho rằng đơn vị vẫn sinh sống, làm việc ở nước ngoài và vẫn thường xuyên làm việc với những người thích ở lại trong nước. Tòa cũng đã yêu cầu người thân của đơn vị liên hệ yêu cầu về nước để xử lý đơn yêu cầu ly hôn của nguyên đơn nhưng nguyên đơn không về nước và cũng không có phản hồi gì về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Đây là một tình huống khó xử lý của tòa án.

>>> Xem thêm: Ly hôn thuận tình năm 2022

Ly hôn đơn phương năm 2022

2. Các trường hợp xử lý cụ thể:

Thông báo mất tích hoặc chết:

Khoản 2 Điều 473 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Trong trường hợp không xác định được địa chỉ đồng ý ở nước ngoài thì người khởi kiện, người bị yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. thẩm quyền xác định địa chỉ đồng ý hoặc có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tìm kiếm người đi từ nơi cư trú hoặc yêu cầu Tòa án Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tuyên bố mất tích hoặc đã chết theo người Việt Nam và các quy định của nước ngoài hoặc quy định quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trả lời cho Tòa án Việt Nam mà không xác định được địa chỉ của đơn ở nước ngoài hoặc sau 06 tháng không có ý kiến ​​trả lời thì Tòa án trả lời đơn, yêu cầu”.

So với trường hợp này, Tòa án không thể áp dụng khoản 2 Điều 473 hoặc điểm b khoản 6 Điều 477 BLDS để tuyên bố mất tích. 

Tòa án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết:

So với quy định tại điểm b khoản 6 Điều 477 BLDS: Nếu nguyên đơn, người thân thích trong nước của đương sự không cung cấp được hoặc người thân thích trong nước của đương sự từ chối cung cấp địa chỉ đúng hoặc địa chỉ mới của đương sự ở nước ngoài hoặc đương sự ở nước ngoài không có người thân thích ở Việt Nam thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án. Đồng thời, Tòa án giải thích cho người khởi kiện biết quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm đương sự vắng mặt tại nơi cư trú hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố đương sự mất tích hoặc đã chết”.

Tuy nhiên, nếu Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết thì nguyên đơn là công dân trong nước nên không đảm bảo quyền lợi, vi phạm pháp luật về gia đình về quyền kết hôn và ly hôn của đương sự.

Do đó, Tòa án không thể đình chỉ công việc giải quyết.

Những vướng mắc khi xét xử vắng mặt bị đơn

Xét xử vắng mặt bị đơn được quy định tại điểm b,c khoản 5 và điểm c khoản 6 Điều 477 BLTTDS 2015 như sau:

Khoản 5 Điều 477 BLTTDS: “Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

b) Tòa án đã thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 474 của Bộ luật này;

c) Tòa án không nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều này về kết quả thực hiện việc tống đạt cho đương sự ở nước ngoài”.

Tại điểm c khoản 6 Điều 477 BLTTDS quy định:

“Trường hợp nguyên đơn là công dân Việt Nam yêu cầu ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài mà không thể thực hiện việc cung cấp đúng họ, tên, địa chỉ hoặc địa chỉ mới của người nước ngoài theo yêu cầu của Tòa án mặc dù nguyên đơn, thân nhân của họ hoặc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài đã tiến hành xác minh tin tức, địa chỉ của người nước ngoài đó nhưng không có kết quả thì nguyên đơn yêu cầu Tòa án thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có),

Cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của nguyên đơn, Tòa án có thể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

Trong trường hợp này, Tòa án không phải tống đạt lại văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài. Hết thời hạn 01 tháng, kể từ ngày đăng thông báo, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự”.

Xét tình hình thực tiễn, đương sự trong nước bị bỏ lửng nhiều năm, hai bên không còn quan tâm đến nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được… bị đơn cố tình giấu địa chỉ, theo Luật HNGĐ và căn cứ điểm b,c khoản 5 hoặc điểm b khoản 6 Điều 477 BLTTDS 2015 thì Tòa án có thể xử vắng mặt đương sự. Tuy nhiên căn cứ để xử vắng mặt và căn cứ để đình chỉ vụ án là tương đối giống nhau. Do đó, trên thực tiễn đây là vấn đề gây lúng túng, vướng mắc đối với các Thẩm phán trong quá trình giải quyết.

Trước đây việc bị đơn giấu địa chỉ được giải quyết theo hướng dẫn tại điểm b mục 2.1 phần II Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP ngày 16/4/2003 của HĐTP TANDTC quy định về Ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

– Nếu bị đơn ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức gì về họ (kể cả thân nhân của họ cũng không có địa chỉ, tin tức gì về họ), thì Toà án ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 45 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự và giải thích cho nguyên đơn biết họ có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án cấp huyện nơi họ thường trú tuyên bố bị đơn mất tích hoặc đã chết theo quy định của pháp luật về tuyên bố mất tích, tuyên bố chết.

– Nếu thông qua thân nhân của họ mà biết rằng họ vẫn có liên hệ với thân nhân ở trong nước, nhưng thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án, cũng như không thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai về cho Toà án, thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết.

Nếu Toà án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án cũng như không chịu thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết, thì Toà án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.

Sau khi xét xử Toà án cần gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định để những người này chuyển cho bị đơn, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng và nơi thân nhân của bị đơn cư trú để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kinh nghiệm khi quý khách hàng muốn tìm hiểu về Thủ tục ly hôn với người nước ngoài vắng mặt mới nhất năm 2022. Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788 để được tư vấn và trợ giúp pháp lý nhé. 

Quý khách có thể tham khảo thêm: 

Thủ tục ly hôn  Ly hôn  Thủ tục ly hôn thuận tình Dịch vụ ly hôn trọn gói

Contact Me on Zalo

0763 387 788