Ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như thế nào? Hãy cùng Luật Quốc Bảo tìm hiểu thông tin này qua bài viết sau đây.

Hiện nay, xu hướng kết hôn với người nước ngoài ngày càng phổ biến, theo đó ly hôn có yếu tố nước ngoài xảy ra thường xuyên. Thủ tục ly hôn với người nước ngoài được quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Nếu bạn vẫn còn vướng mắc, chưa rõ ràng hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

Ly hôn với yếu tố nước ngoài là gì?

Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp cụ thể như:

– Ly hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài;

– Ly hôn giữa người nước ngoài thường trú tại Việt Nam khi có yêu cầu.

Trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam tại thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo quy định của pháp luật của nước mà vợ chồng cùng cư trú; nếu không có nơi thường trú chung thì việc giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Việc giải quyết tài sản bất động sản nước ngoài khi ly hôn phải tuân theo luật pháp của quốc gia nơi có tài sản bất động sản đó.

Hướng dẫn thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Hiện nay, xu hướng kết hôn với người nước ngoài ngày càng phổ biến, theo đó ly hôn có yếu tố nước ngoài xảy ra thường xuyên. Thủ tục ly hôn với người nước ngoài được quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Theo khoản 3 Điều 35, Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Trong trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nếu ly hôn xảy ra với công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cư trú trong cùng khu vực, ở khu vực biên giới với Việt Nam, thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện.

Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài

Ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Để thực hiện ly hôn có yếu tố nước ngoài, cần chuẩn bị giấy tờ ly hôn bao gồm:

– Đơn đề nghị ly hôn hoặc Đơn đề nghị công nhận đồng ý ly hôn (theo mẫu của Tòa án).

– Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trường hợp bản chính Giấy chứng nhận kết hôn bị mất thì phải nộp bản sao có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; Hộ chiếu (bản sao có chứng thực).

– Bản sao giấy khai sinh của trẻ em (nếu có con).

– Bản sao có chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

– Giấy tờ chứng minh một bên đang ở nước ngoài (nếu có)

Lưu ý: Nếu cả hai bên đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nước ngoài và muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và hoàn thành các thủ tục ghi nhận trong sổ đăng ký tại Sở Tư pháp trước khi nộp hồ sơ ly hôn tại tòa án.

Ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam
Ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Các bước thực hiện thủ tục ly hôn

Bước 1: Nộp hồ sơ hợp lệ để ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2: Trong thời hạn 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tòa án sẽ gửi thông báo tạm ứng án phí.

Bước 3: Nộp tạm ứng chi phí tòa án dân sự tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án mở phiên hòa giải tại tòa án và tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa án theo thủ tục sơ thẩm.

Thời gian giải quyết vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài là 4-6 tháng kể từ ngày thụ lý theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản; Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí được xác định theo giá trị tài sản…

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam là thủ tục ly hôn, trong đó bên nước ngoài được yêu cầu giải quyết tại Việt Nam theo các thủ tục trong Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam. Thủ tục ly hôn đối với người nước ngoài tại Việt Nam được giải quyết với các ký tự sau:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố có thẩm quyền;

Bước 2: Sau khi nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu hợp lệ, Tòa án sẽ thông báo cho bạn thanh toán tiền tạm ứng đơn;

Bước 3: Trả tiền tạm ứng đơn dân sự thẩm định tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và trả lại tiền tạm ứng cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập và quá trình này sẽ diễn ra theo quy định của pháp luật.

Thời gian tòa án xử lý thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Ly hôn thuận tình: khoảng 1 đến 2 tháng;

Ly hôn đơn phương: ở cấp sơ thẩm khoảng 4 đến 6 tháng (nếu bị đơn vắng mặt thì có tranh chấp tài sản…, có thể mất nhiều thời gian hơn). Kháng cáo từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo).

Trường hợp ly hôn vắng mặt thì thời gian từ 12 đến 24 tháng (do thủ tục ủy thác tư pháp).

Cơ quan giải quyết ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Theo quy định về thủ tục ly hôn với người nước ngoài, thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố.

Hồ sơ thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

– Giấy yêu cầu ly hôn;

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– CMND và hộ khẩu;

– Giấy khai sinh của trẻ em;

– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: LURC (sổ đỏ); Đăng ký xe; Tiết kiệm…

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài
Hướng dẫn, tư vấn cho khách chuẩn bị hồ sơ nộp tại Tòa án để yêu cầu ly hôn có yếu tố nước ngoài;
Soạn thảo hồ sơ và các tài liệu liên quan cho khách hàng;
Hỗ trợ khách hàng hoàn tất thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài cho đến khi có quyết định ly hôn của Tòa án.

Thời gian ly hôn với người nước ngoài

Trong quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Bộ luật Tố tụng dân sự, mất bao lâu để giải quyết vụ án ly hôn với người nước ngoài? Bởi vì thời gian giải quyết ly hôn với người nước ngoài phụ thuộc vào nhiều yếu tố, rất khó để xác định một khoảng thời gian cụ thể.

Căn cứ vào diễn biến phiên tòa cũng như kinh nghiệm hành nghề luật sư lâu năm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, thời gian giải quyết vụ án ly hôn với người nước ngoài thường diễn ra như sau:

Thời gian ly hôn theo sự đồng ý của người nước ngoài: Thời gian khoảng 1 đến 4 tháng;

Thời gian ly hôn đơn phương với người nước ngoài: ở cấp sơ thẩm khoảng 4 đến 6 tháng (nếu bị đơn vắng mặt, có tranh chấp tài sản,…, có thể mất nhiều thời gian hơn). Kháng cáo từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo).

Trường hợp ly hôn vắng mặt thì thời gian từ 12 đến 24 tháng (do thủ tục ủy thác tư pháp).

Thời gian tiến hành thủ tục ly hôn với người nước ngoài sẽ thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vợ hoặc chồng nộp đơn yêu cầu ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố nơi bị đơn cư trú;

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện có tài liệu hợp lệ, Tòa án sẽ thụ lý, giải quyết vụ án và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người khởi kiện.

Bước 3: Căn cứ thông báo của Tòa án, đương sự phải nộp tiền tạm ứng chi phí tòa án tại Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện và trả lại biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục ly hôn đơn phương chung và ra bản án, quyết định giải quyết vụ án.

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn

Hiện nay, có rất nhiều trường hợp vợ chồng phải ra nước ngoài làm việc và sinh sống. Vì khoảng cách địa lý, xa mặt và trái tim, họ không còn tình cảm với nhau, mục đích của hôn nhân không thể đạt được. Do đó, ly hôn để chấm dứt một cuộc hôn nhân không hạnh phúc là một lựa chọn cho nhiều cặp vợ chồng. Vì vậy, trong trường hợp một bên ở nước ngoài, thủ tục ly hôn với người ở nước ngoài khác với thông thường, nơi nộp đơn ly hôn, v.v. là những vấn đề mà nhiều người gặp phải.

Nếu bạn chưa biết các quy định pháp luật về ly hôn, bạn không biết hỏi ai, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo bằng cách gửi câu hỏi tư vấn hoặc Gọi điện thoại 076 338 7788, luật sư sẽ tư vấn và giải đáp cho bạn.

Ngoài ra, để biết thêm các quy định cụ thể, bạn có thể tham khảo tình huống mà Luật Quốc Bảo tư vấn dưới đây:

Thủ tục ly hôn khi một bên ở nước ngoài

Câu hỏi:

Thưa luật sư, tôi có việc cần hỏi. Bây giờ tôi muốn ly dị vợ, nhưng vợ tôi đã tự nguyện rời đi để làm việc ở nước ngoài tại Đài Loan trong 5 tháng. Tôi đã nộp đơn lên tòa án tỉnh nhưng tòa án yêu cầu tôi phải có địa chỉ của vợ tôi ở Đài Loan để nhận đơn. Vì vậy, tôi muốn hỏi luật sư về giải pháp và thủ tục để tôi có thể giải quyết và đơn phương ly hôn. Tôi chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Xin chào, cảm ơn bạn đã tin tưởng Công ty Luật Quốc Bảo, trong trường hợp bạn hỏi, chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Về thẩm quyền giải quyết ly hôn

Theo quy định tại các Điều 28, 37, 39 và 469 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp một đương sự ở nước ngoài và người còn lại ở Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú.

Do đó, để có thể ly hôn, anh phải nộp hồ sơ ly hôn và các tài liệu kèm theo cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi vợ anh cư trú tại Việt Nam trước khi ra nước ngoài làm việc.

Nếu trong trường hợp bạn không có địa chỉ của vợ hoặc vợ bạn cố tình che giấu địa chỉ, thì:

Theo Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP (ngày 16 tháng 4 năm 2003 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân hướng dẫn áp dụng pháp luật trong giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, dân sự), trong trường hợp đương sự Nếu bị đơn ở nước ngoài không có địa chỉ, không có thông tin hoặc che giấu địa chỉ,  do đó nguyên đơn trong nước không thể biết địa chỉ hoặc thông tin của họ, việc giải quyết như sau:

– Trường hợp bị đơn ở nước ngoài không có địa chỉ và không có thông tin về họ (ngay cả người thân của họ cũng không có địa chỉ hoặc thông tin về họ) thì Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án. quyết định vụ án theo quy định khi không tìm được địa chỉ của bị đơn và giải thích cho nguyên đơn biết họ có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án cấp huyện nơi họ thường trú tuyên bố bị đơn mất tích hoặc đã chết theo quy định của pháp luật. luật về tuyên bố mất tích, tuyên bố là đã chết.

– Nếu thông qua thân nhân của họ biết rằng họ vẫn có liên lạc với người thân trong nước, nhưng thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ và thông tin của bị đơn cho Tòa án, họ cũng không tuân thủ yêu cầu. của Tòa án thông báo cho bị đơn gửi lời khai đến Tòa án, đây được coi là trường hợp bị đơn cố tình che giấu địa chỉ của mình, từ chối khai báo hoặc từ chối cung cấp các tài liệu cần thiết. Nếu Tòa án đã yêu cầu lần thứ hai, nhưng người thân của họ cũng từ chối cung cấp địa chỉ và thông tin của bị đơn cho Tòa án cũng như từ chối thực hiện yêu cầu của Tòa án để thông báo cho bị đơn, thì Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử trong sự vắng mặt của bị cáo theo thủ tục chung.

Sau phiên tòa, Tòa án cần gửi ngay bản sao bản án, quyết định cho thân nhân bị cáo để những người này chuyển cho bị cáo, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở UBND. cấp xã nơi bị cáo cư trú lần cuối và nơi người thân của bị đơn cư trú để đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng (điểm b, tiểu mục 2.1, Phần II).

Hồ sơ và thủ tục ly hôn bao gồm:

– Đơn xin ly hôn.

– Bản chính Giấy đăng ký kết hôn.

– Bản sao nơi thường trú, tạm trú của vợ chồng cũ.

– Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ chồng.

– Giấy tờ chứng minh tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở…

– Bản sao giấy khai sinh của trẻ (nếu có).

Ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam
Ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài?

 

Câu hỏi:

Xin chào. Luật sư cho tôi hỏi về luật ly hôn khi vợ ở nước ngoài. Vợ tôi đã ra nước ngoài được 4 tháng, tôi không đồng ý để cô ấy đi nhưng vợ tôi vẫn đi. Và khi mọi chuyện kết thúc, hai vợ chồng không hạnh phúc, tôi yêu cầu vợ tôi trở về sống với chồng và các con, nhưng vợ tôi từ chối. Vợ tôi cũng nói xấu tôi và gia đình tôi.

Mối quan hệ của cặp đôi ngày càng rạn nứt. Vì vậy, tôi không thể tiếp tục sống như thế này. Vì vậy, tôi muốn ly hôn và có quyền nuôi con, vậy thủ tục nên là gì? Và nếu vợ tôi không chấp nhận đơn ly hôn viết tay, liệu việc ly hôn có được giải quyết không? Tôi đến từ A. Vợ tôi đến từ B. Nhờ luật sư giúp đỡ.

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn, chúng tôi đã tham khảo một số trường hợp tương tự sau đây:

Theo đó, trong trường hợp người vợ không ký đơn ly hôn với sự đồng ý của mình, anh có thể đơn phương nộp đơn ly hôn và gửi đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi người vợ đăng ký thường trú để giải quyết.

Về hồ sơ ly hôn bao gồm:
+ Đơn ly hôn;
+ Giấy đăng ký kết hôn (bản chính); Nếu bạn không có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính, bạn phải xin xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký kết hôn.
+ Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (bản sao có chứng thực);
+ Giấy khai sinh của trẻ (bản sao có chứng thực – nếu có);
+ Tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung
+ Sau đó, bạn mang theo đầy đủ các giấy tờ trên để nộp tại: Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.

Thủ tục khai sinh lại cho con và ly hôn khi vợ ở nước ngoài

Câu hỏi:

Xin chào luật sư, tôi muốn hỏi về trường hợp của tôi như sau: Chúng tôi có 1 cô con gái năm nay 5 tuổi, vợ tôi đã nhập giấy khai sinh từ quê nhà của vợ. Bây giờ, vợ tôi bỏ đi không rõ lý do, không thể liên lạc được. Vợ tôi không để lại giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy khai sinh cho con tôi đi học.

Tôi đã đến nơi vợ tôi nhưng họ nói rằng con và vợ tôi phải có giấy chứng nhận kết hôn để cấp lại giấy khai sinh cho con tôi. Tôi không có tất cả tài liệu, hồ sơ nơi con tôi được sinh ra, vậy tôi phải làm gì để đăng ký lại cho con tôi để nó có thể đi học?

Vấn đề bổ sung thêm: Vợ tôi đi lao động ở nước ngoài nhưng giữa vợ chồng không có sự bàn bạc, nhưng vợ tôi tự nguyện làm thủ tục xuất khẩu lao động, vợ tôi không để lại các giấy tờ như đăng ký kết hôn, giấy khai sinh cho con đi học. 

Tôi thấy một gia đình như vậy không còn hạnh phúc nữa, tôi muốn nộp đơn ly hôn, tôi cần có những giấy tờ gì và làm thế nào để làm các thủ tục. Con gái tôi hiện đang sống với tôi. Xin hãy giúp tôi với luật sư.

Trả lời từ luật sư: Chúng tôi muốn trả lời câu hỏi của bạn như sau:

– Về vấn đề cải chính khai sinh

Và theo Điều 28 Luật Hộ tịch 2014 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực:

Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

  1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

  2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

  1. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.”

Như vậy, trong trường hợp của anh thì anh phải đến Phòng tư pháp của UBND xã nơi đăng ký khai sinh cho cháu để thực hiện thủ tục cải chính cho cháu.

– Ly hôn có yếu tố nước ngoài

Để thực hiện thủ tục ly hôn khi vợ bạn sống và làm việc ở nước ngoài, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

Hồ sơ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn: Theo hướng dẫn trong các câu hỏi (1) và (2)

Thẩm quyền giải quyết ly hôn:

– Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bao gồm: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, phân chia tài sản khi ly hôn; Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; Hỗ trợ tranh chấp; Tranh chấp phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân…

– Cụ thể, Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm về ly hôn có yếu tố nước ngoài là Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Trong trường hợp của ông, ông đã nộp hồ sơ ly hôn cho Tòa án nhân dân nơi vợ ông có hộ khẩu thường trú để Tòa án chấp nhận và giải quyết ly hôn của ông. Và anh ta đã cung cấp cho tòa án địa chỉ của vợ mình ở đất nước nơi vợ anh ta ở, để tòa án có thể liên lạc với vợ anh ta để giải quyết vụ ly hôn.

Thủ tục giải quyết sẽ như sau:

 Đối với trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước có đơn xin ly hôn với công dân Việt Nam đã đi nước ngoài (bị đơn), Tòa án phân biệt như sau:

– Nếu có thể liên lạc với bị đơn ở nước ngoài thông qua người thân của mình, Tòa án thông qua người thân đó sẽ gửi tuyên bố của nguyên đơn ra nước ngoài cho bị đơn ở nước ngoài và yêu cầu họ trả lời tòa án các thông tin sau đây. lời khai hoặc tài liệu cần thiết để giải quyết ly hôn. Dựa trên lời khai và tài liệu nhận được, tòa án đã nghe thủ tục chung.

– Trường hợp thực sự không thể liên lạc được với bị đơn ở nước ngoài thì Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án, giải thích cho nguyên đơn biết họ có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân cấp huyện nơi thường trú tuyên bố bị đơn mất tích hoặc đã chết. Đây là cơ sở để chấm dứt hôn nhân.

– Nếu có căn cứ cho thấy người thân của bị đơn biết nhưng không cung cấp địa chỉ, thông tin của bị đơn cho tòa án cũng như không thực hiện theo yêu cầu của Tòa án (trong phần đầu), thì đây được coi là trường hợp của bị đơn. cố tình che giấu địa chỉ, từ chối khai báo. Đã yêu cầu lần thứ hai nhưng người thân của họ vẫn từ chối hợp tác, tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử trong sự vắng mặt của bị cáo theo thủ tục chung.

Sau phiên tòa, Tòa án gửi ngay bản sao bản án, quyết định cho thân nhân bị đơn, đồng thời niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của bị cáo. , để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng.

Thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài:

Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, tại khoản 2 Điều 81, quyền nuôi con khi ly hôn được xác định như sau:
Vợ chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ và quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao đứa trẻ cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng dựa trên lợi ích của trẻ em về mọi mặt; nếu trẻ từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của trẻ.
Trẻ em dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của trẻ em. 

Tuy nhiên, đối với các trường hợp có yếu tố nước ngoài, theo quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về ly hôn có yếu tố nước ngoài:

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Theo Điều 469 và 470 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Trường hợp đặc biệt thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện:

Trong trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu việc ly hôn diễn ra với công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thì thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện.

Như vậy, trường hợp vợ chồng thường trú tại nước ngoài, không thường trú tại Việt Nam, việc ly hôn sẽ giải quyết theo pháp luật của nước sở tại. Còn trong các trường hợp bình thường, thẩm quyền này thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài

Mẫu đơn ly hôn hôn có yếu tố nước ngoài thường theo mẫu và phải có đầy đủ các nội dung theo quy định. Có hai dạng thủ tục ly hôn như sau:

Ly hôn đồng thuận ( Ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng trên cơ sở đồng thuận về việc ly hôn, việc nuôi con và phân chia tài sản)

và Ly hôn đơn phương (Ly hôn theo yêu cầu của 1 bên hoặc có tranh chấp về con cái hoặc tài sản)

Với mỗi dạng tương ứng với mẫu đơn ly hôn khác nhau:

Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình với người nước ngoài

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………….…., ngày….. tháng….. năm………

ĐƠN YÊU CẦU

GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ VỀ THUẬN TÌNH LY HÔN

Kính gửi: Tòa án nhân dân………………………………………

Chúng tôi tên

1…………………………………………………………Sinh năm…………………………

Hiện tại hộ khẩu thường trú tại số:……………………………………………………………..

Phường…………………………..….Quận…………………Thành Phố………………………..

Hiện tạm trú (nếu có):……………………………………………………………………………..

Phường:…………………………….Quận………………Thành Phố……………………………

Địa chỉ nơi làm việc nếu có :………………………………………………………………………

2…………………………………………………………   Sinh năm………………………..

Hiện tại hộ khẩu thường trú tại số:…………………………………………………………….

Phường……………..……………….Quận…………………Thành Phố…………………………

Hiện tạm trú (nếu có):…………………………………………………………………………..

Phường:…………………………….Quận………………Thành Phố…………………………..

Địa chỉ nơi làm việc nếu có :…………………………………………………………………….

NỘI DUNG

Vào năm………………….chúng tôi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân……………………..

Giấy chứng nhận kết hôn số………………..ngày…………….tháng……….năm………….

Nhưng đến năm…………………………………………………vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân do

(trình bày tóm tắt nội dung mâu thuẫn và ghi rõ những vấn đề yêu cầu tòa án giải quyết).

Về con chung:…………………………………………………..(trình bày có mấy con chung, ghi rõ họ tên, ngày, tháng năm sinh của các con và ghi rõ thỏa thuận về việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con)………………………………………………………………………………..

Về tài sản chung gồm có:…………………………………………………….(ghi rõ tài sản chung gồm có những gì và hai bên thỏa thuận về việc phân chia tài sản thế nào) ………………

Người yêu cầu                                                                                Người yêu cầu

Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương với người nước ngoài

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………ngày…………tháng………….năm………

ĐƠN XIN LY HÔN

Kính gửi: Tòa án nhân dân……………………………………………………

Tôi tên:………………………………………………..sinh năm ………………………………

Hiện có hộ khẩu thường trú tại số :………………………………………………………………

Phường ………………..Quận…………………….Thành phố…………………………………..

Hiện tạm trú (nếu có) số:

Phường……………..Quận………………………Thành phố………………………………

Địa chỉ nơi làm việc – Điện thoại (nếu có):

Làm đơn này yêu cầu được ly hôn với chồng (vợ):

Tên:……………………………………..sinh năm ……………………………………………….

Hiện có hộ khẩu thường trú tại số :…………………….Đường…………………………………..

Phường :…………………..Quận…………………….Thành  Phố………………………………..

Hiện tạm trú (nếu có) số: ……………………… ……Đường……………………………………

Phường :…………………Quận……………………..Thành  phố……………………………….

Địa chỉ nơi làm việc – Điện thoại (nếu có):

NỘI DUNG:

Vào năm:……………..chúng tôi đăng ký kết hôn tại……………………………..giấy chứng nhận kết hôn số………..ngày………….tháng…………………năm…………………..

(trường hợp không có đăng ký kết hôn thì ghi rõ thời gian chung sống):…………………

Nhưng đến năm…………….vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân do :

(Trình bày tóm tắt nội dung mâu thuẫn và ghi rõ những vấn đề cụ thể yêu cầu của tòa án giai quyết).

–       Về con chung:………………………………………………… (trình bày có mấy con chung, ghi rõ họ tên, ngày tháng, năm sinh của các con và ghi rõ yêu cầu về việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con).

–          Về tài sản chung gồm có:

Yêu cầu giải quyết về tài sản.

Người viết đơn

Trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài:

– Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài trong trường hợp thuận tình ly hôn:

  • Giấy chứng nhận kết hôn: Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp;
  • Giấy khai sinh của các con;

– Giấy tờ của bên có quốc tịch Việt Nam gồm:

  • Bản sao chứng thực CMND;
  • Bản sao chứng thực hộ khẩu;

+ Giấy tờ của bên có quốc tịch nước ngoài:

  • Bản sao hộ chiếu hoặc visa đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Đơn xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam đã được hợp pháp hóa tại lãnh sự quán.

+ Đơn xin ly hôn: Đơn xin ly hôn do bên không có quốc tịch Việt Nam làm và thực hiện hợp pháp hóa tại lãnh sự rồi chuyển về cho bên có quốc tịch Việt Nam ký. Về tài sản chung và con chung hai bên có thể tự thỏa thuận giải quyết hay yêu cầu tòa giải quyết và ghi rõ trong đơn xin ly hôn.

+ Sau đó bạn đem toàn bộ giấy tờ trên đến nộp tại: TAND cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.

– Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài trong trường hợp đơn phương ly hôn:

  • Đơn xin ly hôn;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp tỉnh nơi đã đăng ký kết hôn.
  • Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao chứng thực);
  • Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực – nếu có);
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung
  • Sau đó bạn đem toàn bộ giấy tờ trên đến nộp tại: TAND cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.

Giới thiệu những bản án về ly hôn cơ bản và điển hình nhất

Bản án 930/2020/HNGĐ-ST ngày 06/07/2020 về ly hôn

– Cấp xét xử: Sơ thẩm

– Cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

– Trích dẫn nội dung: “Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông S Steven kết hôn hợp pháp vào năm 2014, được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn. Sau khi kết hôn ông S Steven trở về nước nên vợ chồng chỉ liên lạc qua mạng xã hội và tin nhắn điện thoại. Thời gian gần đây, ông S Steven thường xuyên ghen tuôn vô cớ, xúc phạm danh dự nhân phầm bà trên tin nhắn và trang mạng xã hội. Mặc khác, nhiều lần về Việt Nam, ông S Steven còn có người phụ nữ khác. Bà đã nhiều lần tạo điều kiện hàn gắn để vợ chồng có thể đoàn tụ nhưng không có kết quả. Nhận thấy mâu thuẫn của hai vợ chồng kéo dài không thể hàn gắn, tình trạng hôn nhân trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà đề nghị Toà án cho bà được ly hôn với ông S Steven.”

– Quyết định của Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mỹ T: Bà Nguyễn Thị Mỹ T được ly hôn ông S Steven.

Bản án 65/2021/HNGĐ-ST ngày 13/05/2021 về xin ly hôn

– Cấp xét xử: Sơ thẩm

– Cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội

– Trích dẫn nội dung: “Theo Đơn khởi kiện anh Casteret RH Jean RH trình bày: Tôi và chị Phùng Thị CT tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 04/01/2011 tại UBND thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, vì những khác biệt quá lớn về văn hóa, ngôn ngữ, quan điểm, lối sống nên vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Cả hai đã cố gắng điều chỉnh cách nghĩ, thói quen sinh hoạt nhưng không thể hòa giải được những bất đồng. Từ năm 2013 đến nay chúng tôi đã sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Tôi thấy cuộc hôn nhân của chúng tôi không có hạnh phúc, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chúng tôi được ly hôn.”

– Quyết định của Tòa án: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Casteret RH Jean RH và chị Phùng Thị CT. Anh Casteret RH Jean RH và chị Phùng Thị CT được chấm dứt hôn nhân.

Bản án 433/2020/HNGĐ-ST ngày 31/03/2020 về ly hôn

– Cấp xét xử: Sơ thẩm

– Cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

– Trích dẫn nội dung: “Ông Đỗ Ngọc V và bà Le Tatyan

a T tự nguyện kết hôn vào năm 2016. Sau khi kết hôn ông và bà Le Tatyana T chung sống với nhau được khoảng 02 tháng. Trong thời gian chung sống ông và bà Le Tatyana T thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và tính cách không hợp. Sau đó bà Le Tatyana T quay trở về Hoa Kỳ sinh sống và làm việc bà Le Tatyana T cũng không làm thủ tục bảo lãnh ông sang Hoa Kỳ sống cùng với bà. Từ khi bà Le Tatyana T về Hoa Kỳ ông và bà Le Tatyana T không còn liên lạc với nhau, cũng không còn chung sống với nhau ông và bà Le Tatyana T không có thời gian cùng nhau nói chuyện và hàn gắn tình cảm nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay ông nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông làm đơn gửi Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu ly hôn với bà Le Tatyana T để có điều kiện ổn định cuộc sống.”

– Quyết định của Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đỗ Ngọc V.

Bản án 24/2021/HNGĐ-ST ngày 12/03/2021 về ly hôn

– Cấp xét xử: Sơ thẩm

– Cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội

– Trích dẫn nội dung: “Bà NTTH quen biết ông SCD thông qua một người bạn giới thiệu từ tháng 2/2008 trong lần ông SCD đến Việt Nam chơi. Trong thời gian 1 tháng ông SCD ở Việt Nam, hai người đến Sở Tư pháp thành phố Hà Nội đăng ký kết hôn vào ngày 18/3/2008. Sau đó ông SCD trở về Mỹ. Bà NTTH vẫn ở lại Việt Nam để làm thủ tục để xin cấp thị thực nhưng bị Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam từ chối cấp thị thực. Kể từ đó, bà NTTH bắt đầu mất liên lạc không gặp ông SCD. Bà NTTH xác định chưa chung sống với ông SCD từ thời điểm đăng ký kết hôn đến nay. Hai bên không quan tâm đến nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó bà NTTH đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết cho ly hôn ông SCD.”

– Quyết định của Tòa án: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà NTTH. Bà NTTH được ly hôn và chấm dứt quan hệ hôn nhân với ông SCD.

Bản án 43/2020/HNGĐ-ST ngày 21/09/2020 về ly hôn

– Cấp xét xử: Sơ thẩm

– Cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng

– Trích dẫn nội dung: “Bà và Ông Tang Perrie C tự nguyện đăng ký kết hôn theo pháp luật Việt Nam; được Ủy ban nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 24-7-2018. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại Đà Nẵng được 02 tháng thì ông C trở về Hoa Kỳ còn bà thì vẫn ở Việt Nam; từ đó đến nay ông C chưa trở lại Việt Nam lần nào cũng như bà không thể qua Hoa Kỳ để gặp ông. Sau khi ông C trở về Hoa Kỳ được khoảng 07 tháng thì giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do mỗi người sống mỗi nơi, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt dần theo thời gian. Đến nay bà xác định không còn tình cảm vợ chồng với nhau nữa nên nguyện vọng của bà là được ly hôn với Ông Tang Perrie C.”

– Quyết định của Tòa án: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Bà Nguyễn Thị Thanh B đối với Ông Tang Perrie C.

Dịch vụ tư vấn pháp lý về hôn nhân gia đình của Luật Quốc Bảo 

Ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Đến với Luật sư và chuyên gia pháp lý của Luật Quốc Bảo bạn sẽ được xử lý quy trình công việc như sau: 

(1) Luật sư/Chuyên gia cao cấp sẽ là người trực tiếp tư vấn, thảo luận, xử lý công việc và giám sát chất lượng thực hiện cho Khách hàng;

(2) Tất cả các chi phí thực hiện công việc luôn được thông báo và thỏa thuận rõ ràng, hợp lý và minh bạch, không phát sinh thêm chi phí;

(3) Luật Quốc Bảo luôn theo sát công việc, cập nhật thông tin cho khách hàng thường xuyên và kịp thời;

(4) Tài liệu, giấy tờ, kết quả luôn được chuyển đến tận nơi tại các quận nội thành Hà Nội/Thành phố Hồ Chí Minh. 

(5) Khách hàng luôn được lắng nghe, thấu hiểu, tư vấn để đưa ra quyết định tốt nhất và hài lòng nhất;

(6) Luật Quốc Bảo có thể tư vấn trực tiếp bằng ngoại ngữ: Tiếng Anh.

Ngoài tư vấn pháp lý về ly hôn và ly hôn với vợ hoặc chồng nước ngoài, Luật Quốc Bảo còn cung cấp nhiều dịch vụ pháp lý liên quan khác cho người nước ngoài và các công ty có vốn nước ngoài, như:

(1) Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên

(2) Dịch vụ tư vấn hợp đồng hợp tác kinh doanh vốn nước ngoài

(3) Dịch vụ tư vấn góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại công ty Việt Nam

(4) Tư vấn đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư cho công ty đầu tư nước ngoài

(5) Tư vấn thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với công ty có vốn nước ngoài

(6) Tư vấn xin Visa, Giấy phép lao động, Thẻ tạm trú cho nhà đầu tư, người lao động, chuyên gia nước ngoài đến Việt Nam làm việc tại các công ty vốn nước ngoài

(7) Hợp đồng tư vấn và giao dịch kinh doanh của công ty vốn nước ngoài

>>> Vui lòng liên hệ ngay với Công ty Luật của chúng tôi với thông tin hotline/zalo 076 338 7788 để trao đổi, tư vấn, thúc đẩy hợp tác và rất nhiều hỗ trợ pháp lý liên quan.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kinh nghiệm khi quý khách hàng muốn tìm hiểu về Ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam. Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Quý khách có thể tham khảo thêm: 

Thủ tục ly hôn  Ly hôn  Thủ tục ly hôn thuận tình Dịch vụ ly hôn trọn gói

Contact Me on Zalo

0763 387 788