Quy trình kiểm nghiệm mẫu nước

Quy trình kiểm nghiệm mẫu nước? Điều kiện cấp Giấy phép ATVSTP?

Nước là một trong những nguồn để con người chúng ta sinh hoạt hằng ngày, sử dụng để chế biến sản phẩm, uống, …. Theo đó, nguồn nước phải đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn “nước sạch” thì mới đảm bảo được chất lượng và đảm bảo cho sức khỏe con người. Việc xác định chất lượng sản phẩm được thể hiện qua quá trình kiểm nghiệm mẫu nước. Dưới đây, Luatvn.vn giới thiệu đến Quý bạn đọc thông tin về kiểm nghiệm mẫu nước cũng như quy trình thực hiện công việc này.

Quý khách còn chưa nắm được quy định, quy trình kiểm nghiệm mẫu nước theo đúng quy định pháp luật. Hãy liên hệ với luatvn.vn số hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn miễn phí.

Kiểm nghiệm mẫu nước
Kiểm nghiệm mẫu nước
  1. Cơ sở pháp lý:
  • Luật an toàn thực phẩm 2010.
  • Nghị định 58/2018/NĐ-CP.
  • Thông tư 25/2018/TT-BYT.
  • Thông tư số 41/2018/TT-BYT.

2. Kiểm nghiệm mẫu nước là gì? Mục đích kiểm nghiệm?

Cũng như kiểm nghiệm thực phẩm nói chung, kiểm nghiệm mẫu nước là quy thực hiện hoạt động thử nghiệm từ đó đưa ra những đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn tương ứng đối với từng loại nước (nước sinh hoạt, nước máy, nước dùng để chế biến thức ăn, nước đóng chai, …)

Mục đích của việc kiểm nghiệm mẫu nước là để đánh giá mẫu nước đó được sử dụng cho một hoạt động cụ thể có đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn như quy định hay không. Từ đó, đưa ra kết luận loại nước đảm bảo chất lượng, đồng thời kiểm nghiệm mẫu nước cũng là một trong những hoạt động nhằm cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Giấy phép An toàn thực phẩm) cho cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.

Kiểm nghiệm mẫu nước
Kiểm nghiệm mẫu nước

3. Quy chuẩn kĩ thuật mẫu nước dùng cho chế biến thực phẩm:

Căn cứ Thông tư số 41/2018/TT-BYT xác định quy chuẩn kĩ thuật hiện nay dành cho nước ăn uống là: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT.

Theo đó, quy định về kĩ thuật của nước được xác định qua thông số như sau:

QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

Điều 4. Danh mục các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép

TT Tên thông số Đơn vị tính Ngưỡng giới hạn cho phép
Các thông số nhóm A
  Thông số vi sinh vật    
1. Coliform CFU/100 mL <3
2. E.Coli hoặc Conform chịu nhiệt CFU/100 mL <1
  Thông số cảm quan và vô cơ
3. Arsenic (As)(*) mg/L 0.01
4. Clo dư tự do(**) mg/L Trong khoảng 0,2 – 1,0
5. Độ đục NTU 2
6. Màu sắc TCU 15
7. Mùi, vị Không có mùi, vị lạ
8. pH Trong khoảng 6,0-8,5
Các thông số nhóm B
  Thông số vi sinh vật
9. Tụ cầu vàng

(Staphylococcus aureus)

CFU/ 100mL < 1
10. Trực khuẩn mủ xanh

(Ps. Aeruginosa)

CFU/ 100mL < 1
  Thông số vô cơ
11. Amoni (NH3 và NH4tính theo N) mg/L 0,3
12. Antimon (Sb) mg/L 0,02
13. Bari (Bs) mg/L 0,7
14 Bor tính chung cho cả Borat và axit Boric (B) mg/L 0,3
15. Cadmi (Cd) mg/L 0,003
16. Chì (Plumbum) (Pb) mg/L 0,01
17. Chì số pecmanganat mg/L 2
18. Chloride (Cl)(***) mg/L 250 (hoặc 300)
19. Chromi (Cr) mg/L 0,05
20. Đồng (Cuprum) (Cu) mg/L 1
21. Độ cứng, tính theo CaCO3 mg/L 300
22. Fluor (F) mg/L 1,5
23. Kẽm (Zincum) (Zn) mg/L 2
24. Mangan (Mn) mg/L 0,1
25. Natri (Na) mg/L 200
26. Nhôm (Aluminium) (Al) mg/L 0.2
27. Nickel (Ni) mg/L 0,07
28. Nitrat (NO3 tính theo N) mg/L 2
29. Nitrit (NO2 tính theo N) mg/L 0,05
30. Sắt (Ferrum) (Fe) mg/L 0,3
31. Seleni (Se) mg/L 0,01
32. Sunphat mg/L 250
33. Sunfua mg/L 0,05
34. Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg) mg/L 0,001
35. Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/L 1000
36. Xyanua (CN) mg/L 0,05
  Thông số hữu cơ    
  a. Nhóm Alkan clo hóa    
37. 1,1,1 -Tricloroetan µg/L 2000
38. 1,2 – Dicloroetan µg/L 30
39. 1,2 – Dicloroeten µg/L 50
40. Cacbontetraclorua µg/L 2
41. Diclorometan µg/L 20
42. Tetracloroeten µg/L 40
43. Tricloroeten µg/L 20
44. Vinyl clorua µg/L 0,3
  b. Hydrocacbua thơm    
45. Benzen µg/L 10
46. Etylbenzen µg/L 300
47. Phenol và dẫn xuất của Phenol µg/L 1
48. Styren µg/L 20
49. Toluen µg/L                      700
50. Xylen µg/L 500
  c. Nhóm Benzen Clo hóa    
51. 1,2 – Diclorobenzen µg/L 1000
52. Monoclorobenzen µg/L 300
53 Triclorobenzen µg/L 20
  d. Nhóm chất hữu cơ phức tạp    
54. Acrylamide µg/L 0,5
55. Epiclohydrin µg/L 0,4
56. Hexacloro butadien µg/L 0,6
  Thông số hóa chất bảo vệ thực vật    
57. 1,2 – Dibromo – 3 Cloropropan µg/L 1
58. 1,2 – Dicloropropan µg/L 40
59. 1,3 – Dichloropropen µg/L 20
60. 2,4-D µg/L 30
61. 2,4 – DB µg/L 90
62 Alachlor µg/L 20
63. Aldicarb µg/L 10
64. Atrazine và các dẫn xuất chloro-s- triazine µg/L 100
65. Carbofuran µg/L 5
66. Chlorpyrifos µg/L 30
67. Clodane µg/L 0,2
68. Clorotoluron µg/L 30
69. Cyanazine µg/L 0,6
70. DDT và các dẫn xuất µg/L 1
71. Dichloprop µg/L 100
72. Fenoprop µg/L 9
73. Hydroxyatrazine µg/L 200
74. Isoproturon µg/L 9
75. MCPA µg/L 2
76. Mecoprop µg/L 10
77. Methoxychlor µg/L 20
78. Molinate µg/L
79. Pendimetalin µg/L 20
80. Permethrin Mg/t µg/L 20
81. Propanil Uq/L µg/L 20
82. Simazine µg/L 2
83. Trifuralin µg/L 20
  Thông số hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ
84. 2,4,6 – Triclorophenol µg/L 200
85. Bromat µg/L 10
86. Bromodichloromethane µg/L 60
87. Bromoform µg/L 100
88. Chloroform µg/L 300
89. Dibromoacetonitrile µg/L 70
90. Dibromochloromethane µg/L 100
91. Dichloroacetonitrlle µg/L 20
92. Dichloroacetic acid µg/L 50
93. Formaldehyde µg/L 900
94. Monochloramine µg/L 3,0
95. Monochloroacetic acid µg/L 20
96. Trichloroacetic acid µg/L 200
97. Trichloroaxetonitril µg/L 1
Thông số nhiễm xạ
98. Tổng hoạt độ phóng xạ α Bg/L 0,1
99. Tổng hoạt độ phóng xạ β Bg/L 1,0

Chú thích:

– Dấu (*) chỉ áp dụng cho đơn vị cấp nước khai thác nước ngầm.

– Dấu (**) chỉ áp dụng cho các đơn vị cấp nước sử dụng Clo làm phương pháp khử trùng.

– Dấu (**) chỉ áp dụng cho vùng ven biển và hải đảo.

– Dấu (***) là không có đơn vị tính.

– Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước sinh hoạt thì tổng tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau

Cnitrat/GHTĐnitrat + Cnitrit/GHTĐnitrit ≤ 1

4. Quy trình kiểm nghiệm mẫu nước:

Quy trình kiếm nghiệm mẫu nước chung nhất:

Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ chứa mẫu nước sạch, bằng nhựa hoặc thủy tinh.

Bước 2: Lấy mẫu để xét nghiệm theo quy trình hóa lý, vi sinh, nitrit:

Sử dụng thiết bị để tiệt trùng dụng cụ lấy mẫu nước trước khi lấy mẫu.

Khử trùng bên trong và ngoài, tất cả các vật dụng liên quan.

Bảo quản ở nhiệt độ phù hợp khi đưa đến phòng xét nghiệm.

Bước 3: Bảo quản mẫu:

Mẫu phải được chuyển ngay đến phòng thí nghiệm để tránh tình trạng làm sai lệch kết quả.

Bước 4: Xử lý, nhận kết quả

Trên đây là toàn bộ thông tin đề cập tới quy định, quy trình kiểm nghiệm mẫu nước theo quy định mới nhất của pháp luật. Quý bạn đang có nhu cầu kiểm nghiệm nguồn nước hay Xin cấp Giấy phép ATVSTP cho cơ sở của mình nhanh chóng, hãy để lại thông tin hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Mọi chi tiết về từng dịch vụ, quý bạn đọc vui lòng tham khảo thông tin dưới đây:

Thông tin liên lạc Luật VN:

Hotline: 076.338.7788.

Giấy phép ATVSTP có thời hạn bao lâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép ATVSTP

0763 387 788