Tại sao nước ngoài đầu tư vào Việt Nam?

Tại sao nước ngoài đầu tư vào Việt Nam? Hiện nay, theo xu thế thị trường phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, do đó việc mở cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam để phát triển là một điều tất yếu. Vậy, câu hỏi đặt ra là nhiều nhà đầu tư nước ngoài tại sao phải đầu tư vào Việt Nam hay nói cách khác là Việt Nam có những gì? Ưu thế gì để thu hút nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vào các dự án để phát triển?

Luatvn.vn cùng với đội ngũ luật sư, đội ngũ tư vấn giàu kinh nghiệm tư vấn cho Quý khách hàng thông tin đầu tư nước ngoài vào Việt Nam hay xử lý các vấn đề pháp lý liên quan một cách nhanh nhất, tiết kiệm thời gian và chi phí. Hãy liên hệ với luatvn.vn số hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn miễn phí. 

Dưới đây là một số ưu thế mà Luavtvn.vn đề cập tới. Mời Quý khách hàng cùng tham khảo.

Tại sao nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
Tại sao nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Mục lục

Tại sao nước ngoài đầu tư vào Việt Nam?

Thứ nhất: Vị trí địa lý thuận lợi

Việt Nam là một quốc gia có vị trí địa hình thuận lợi, khí hậu ôn hòa dễ dàng đầu tư phát triển, đặc biệt là ở thành phố kinh tế mang  tên Thành phố Hồ Chí Minh. Việc đầu tư để phát triển kinh tế cũng như thu lợi nhuận siêu cao thì đây là một sự lựa chọn sáng suốt của các nhà đầu tư nước ngoài. Nằm trong cái nôi của Đông Nam Á, vị trí địa lý thuận lợi của Việt Nam có thể đóng vai trò là bệ phóng và cơ sở cho việc tập trung dân số lớn nhất trên trái đất (tổng số ASEAN cộng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Bắc Trung Hoa là hơn 2 tỷ người).

Việt Nam có bờ biển phía đông của bán đảo Đông Nam Á và có chung biên giới đất liền với Trung Quốc ở phía bắc và Lào và Campuchia ở phía tây. Bờ biển này cho phép Việt Nam tiếp cận trực tiếp vào Vịnh Thái Lan và Biển Đông.

Việt Nam có diện tích đất liền là 331.114 km2. Phần lớn đất nước là đồi núi, với diện tích đất bằng phẳng chỉ chiếm khoảng 20%. Đặc điểm địa hình chủ yếu ở phía bắc là cao nguyên và đồng bằng sông Hồng và phía nam bao gồm núi trung tâm, vùng trũng ven biển và đồng bằng sông Cửu Long. Việt Nam có đường biển đẹp dài 3.444 km, là điều kiện lý tưởng để phát triển ngành hàng hải, thương mại, du lịch nói riêng và vươn lên trở thành trung tâm vận tải biển của thế giới nói chung.
Thủ đô Hà Nội của Việt Nam nằm ở phía Bắc, và Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố lớn nhất về dân số và hoạt động kinh tế, nằm ở phía Nam. Các thành phố lớn khác bao gồm Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang, Cần Thơ, Đà Lạt…
Cấu trúc địa lý đa dạng cùng với khu vực miền núi, cao nguyên và ven biển phù hợp với các khu kinh tế tổng hợp.

Thứ hai: Chính trị ổn định

  • Sự ổn định chính trị của Việt Nam là một trong những yếu tố hàng đầu hấp dẫn các nhà đầu tư vào Việt Nam. Nền chính trị của Việt Nam luôn ổn định, đảm bảo cho sự nhất quán trong chính sách phát triển kinh tế. Chính trị càng ổn định thì xu hướng tăng trưởng kinh tế càng nhanh hơn. Đây là một thuận lợi mà không phải tất cả quốc gia trên thế giới đều có.
  • Gần đây, Việt Nam được các nhà đầu tư đánh giá là điểm sáng trong ASEAN nhờ chính trị ổn định, tăng trưởng kinh tế bền vững, lực lượng lao động dồi dào, thị trường lớn, thu nhập bình quân đầu người hàng ngày. phát triển, hội nhập quốc tế sâu rộng, ưu đãi cạnh tranh, cộng với vị trí địa lý ở trung tâm Đông Nam Á.
  • Việt Nam hiện có hơn 32.000 dự án trị giá 378 tỷ USD từ 136 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong khi các quốc gia trên thế giới vẫn đang chiến đấu chống Covid-19, Việt Nam đã trở lại hoạt động kinh doanh bình thường và trở thành một trong những quốc gia đầu tiên đa dạng hóa chuỗi cung ứng. Do đó, các nhà đầu tư nước ngoài đang coi Việt Nam là điểm đến đầu tư tiềm năng trong giai đoạn hậu Covid-19.
  • Một cuộc khảo sát của Tổ chức Ngoại thương Nhật Bản (JETRO) vào tháng 2/2020 cho thấy hơn 63% doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam có kế hoạch tăng đầu tư, tỷ lệ cao nhất trong ASEAN.

Thứ ba: Chính sách mở cửa cho nhà đầu tư nước ngoài

Việt Nam luôn thay đối các quy định về đầu tư theo từng thời kì và đang tiếp tục triển khai các chính sách ưu đãi thu hút nhà đầu tư nước ngoài như miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế nhập khẩu một số ngành hàng, miễn giảm tiền thuê và sử dụng đất, v.v.

Việc thay đổi chính sách được thể hiện như Luật đầu tư năm 2020 là văn bản pháp luật mới nhất được đưa ra để thay thế cho Luật đầu tư 2014, thay đổi, cải thiện và bổ sung những chính sách pháp luật mới, đãi ngộ tốt hơn đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Thứ tư: Môi trường kinh doanh không ngừng được cải thiện

Theo Cục đầu tư nước ngoài, trong thời gian qua, môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam không ngừng được cải thiện theo hướng thông thoáng, minh bạch, và phù hợp với chuẩn mực quốc tế.

Một minh chứng khác cho thấy sự cởi mở của Việt Nam đối với nền kinh tế toàn cầu chính là rất nhiều hiệp định thương mại mà Việt Nam đã ký kết để thu hút thị trường.

  • Việt Nam đạt mức tăng trưởng GDP kỷ lục 7,08% của cả nước năm 2018;
  • Chính trị – xã hội và kinh tế vĩ mô ổn định là một đặc điểm nổi bật cho sự tăng trưởng tiềm năng kinh doanh của Việt Nam;
  • Dân số hơn 100 triệu người đã đánh dấu sức mua tiềm năng của thị trường Việt Nam;
  • Việt Nam là một trong những nhà máy hàng đầu thế giới cung cấp điện tử, điện thoại di động, dệt may và các ngành công nghiệp khác;
  • Tính đến hết năm 2020, đã có hơn 31.862 dự án FDI chọn Việt Nam làm trụ sở chính, với tổng vốn đăng ký khoảng 374 tỷ USD;
    Căng thẳng thương mại Mỹ – Trung cũng là một yếu tố khác góp phần vào ưu thế của Việt Nam so với nhiều nước trong khu vực;
  • EVFTA sẽ xóa bỏ gần 99% thuế hải quan giữa EU và Việt Nam, được kỳ vọng sẽ là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam trong thời gian tới;

>>>>> Thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam >>>>>

Tại sao nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
Tại sao nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Trong những năm gần đây, xu hướng kinh doanh của Việt Nam tập trung cao độ vào khu vực tư nhân, cùng với môi trường kinh doanh thông thoáng để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Việt Nam cũng khẳng định vị thế là nền tảng vững chắc cho các lĩnh vực CNTT và sản xuất nhờ chi phí lao động cạnh tranh và hợp lý.

Để đẩy mạnh hội nhập của đất nước vào nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam đã và đang tích cực tham gia vào một loạt các hiệp định thương mại tự do, cả đa phương và song phương. Hiện nay, Việt Nam đã xây dựng quan hệ ngoại giao với gần 190 quốc gia trên thế giới và ký kết khoảng 15 hiệp định FTA với các đối tác thương mại quan trọng.
Việc Việt Nam tham gia vào nhiều hiệp định thương mại tự do đã tạo động lực mạnh mẽ cho các nhà đầu tư nước ngoài từ các nước phát triển đặt những bước đi đầu tiên vào thị trường Việt Nam.

Thứ năm: Cơ sở hạ tầng dần được cải thiện.

  • Với chính sách phát triển kinh tế đi lên, do đó Việt Nam ngày càng cải thiện những cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật theo đúng quy định, chất lượng đảm bảo và điều đặc biệt là số lượng mở rộng quy mô cũng được ngày càng gia tăng không chỉ ở các thành phố lớn mà còn trải dài đến các vùng miền.
  • Về giao thông vận tải, trong 5 năm qua, chất lượng dịch vụ vận tải đã được cải thiện đáng kể, với nhiều phương tiện vận tải hiện đại, chất lượng cao, đặc biệt là vận tải hàng không, tăng gấp 5 lần trong năm 2011. tốt nhất trong tất cả các lĩnh vực. Riêng năm 2020, do ảnh hưởng của dịch COVID-19, sản lượng vận tải giảm mạnh so với cùng kỳ các năm trước, đặc biệt là lĩnh vực hàng không. Tính đến hết tháng 11/2020, sản lượng vận tải ước đạt 1.606,312 triệu tấn hàng hóa, giảm 6,2%; vận tải hành khách đạt 3.215.868 triệu lượt, giảm 29,7% so với cùng kỳ năm 2019.

>>> Quý khách tham khảo thêm: Thành lập công ty uy tín >>>>

Kết cấu hạ tầng đường bộ có nhiều đột phá so với các lĩnh vực khác, đảm nhận vai trò chủ lực trong kết nối khu vực và quốc tế, Bộ GTVT đã hoàn thành đầu tư xây dựng giai đoạn 2011-2020 khoảng 1.074 km đường bộ. cao tốc, nâng tổng chiều dài tuyến cao tốc đang khai thác lên 1.163 km. Mạng lưới quốc lộ đạt 24.598 km, các tuyến quốc lộ chính được đưa vào cấp kỹ thuật, thay thế cầu yếu và tải đồng bộ, tỷ lệ mặt đường nhựa được nâng lên 64%.

  • Trong đó, tuyến cao tốc khu vực phía Bắc đã hoàn thành các tuyến xuyên tâm đi Thủ đô Hà Nội; đường cao tốc ven biển nối Hải Phòng – Hạ Long – Vân Đồn. Khu vực phía Nam đã hoàn thành 2 tuyến cao tốc của Thành phố Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây kết nối miền Đông Nam Bộ và miền Bắc, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hồ Chí Minh – Trung Lương kết nối với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long; đang triển khai 2 tuyến Bến Lức – Long Thành, Trung Lương – Mỹ Thuận. Khu vực miền Trung đã hoàn thành 2 tuyến Đà Nẵng – Quảng Ngãi, Liên Khương – Đà Lạt.
  • Để phù hợp với điều kiện phân vùng kinh tế – xã hội, hệ thống cảng biển Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 giảm xuống còn 5 nhóm cảng biển. Theo đó, nhóm cảng biển số 1 gồm các cảng biển từ Quảng Ninh đến Ninh Bình; Nhóm cảng số 2 từ cảng biển Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế; Nhóm cảng số 3 gồm các cảng biển từ Đà Nẵng đến Bình Thuận; Cảng nhóm 4 bao gồm các cảng biển ở khu vực Đông Nam Bộ và nhóm 5 bao gồm các cảng biển ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Thứ sáu: Lực lượng lao động trẻ tay nghề cao, đồng thời chi phí cho lao động ở Việt Nam khá rẻ so với các nước trên thế giới

Lực lượng lao động hiện nay của Việt Nam được đánh giá là lực lượng lao động trẻ, số lượng lao động giao động từ 18 – 30 tuổi chiếm tỷ lệ khá cao.

Bên cạnh lực lượng lao động dồi dào, có chất lượng, chi phí lao động tại Việt Nam được đánh giá là rất cạnh tranh so với khu vực. Hầu hết lao động Việt Nam có kỹ năng làm việc tốt và khả năng thích nghi cao với môi trường làm việc trong khi chi phí lao động mà nhà đầu tư nước ngoài trả rất rẻ.

Việt Nam có dân số 100 triệu người (lớn thứ 13 trên thế giới),  với tốc độ tăng trưởng hàng năm rất cao nằm trong những nước có tốc độ phát triển kinh tế cao trên toàn cầu. Trên 50% dân số từ 25 tuổi trở xuống. Sở hữu những người lao động trẻ, có tay nghề cao với tinh thần làm việc tốt và tỷ lệ biết chữ hơn 90%, người Việt Nam được trang bị trình độ học vấn cao và sẵn sàng phục vụ trong các ngành đòi hỏi kỹ năng cao như công nghệ thông tin, dược phẩm và dịch vụ tài chính với chi phí cạnh tranh hơn so với các nước trong khu vực.

>>>> Quý khách tham khảo thêm: Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể >>>>

Dân số gồm 54 dân tộc, trong đó 88% là người Việt Nam (Kinh) và 12% còn lại là đồng bào dân tộc thiểu số như Tày, Thái, Hoa, Khmer, H’Mông… Chính phủ đã ưu tiên phát triển hệ thống đào tạo và giáo dục chất lượng.
Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức. Ngôn ngữ viết hiện đại sử dụng bảng chữ cái tiếng Việt, một đại diện tiếng Latinh của tiếng Việt nói.
Trong khi tiếng Anh ngày càng được ưa thích như một ngôn ngữ thứ hai, các ngôn ngữ khác được sử dụng ở mức độ thấp hơn ở Việt Nam là tiếng Pháp, Nga, Trung Quốc, Khmer và các ngôn ngữ miền núi (Mon-Khmer và Malayo-Polynesia).
Thủ tục cấp phép đầu tư nước ngoài diễn ra như thế nào?

Thứ bẩy: Nền kinh tế phát triển

  • Sự phát triển của Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc trong 30 năm qua. Các cải cách kinh tế và chính trị dưới thời Đổi mới, bắt đầu vào năm 1986, đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, biến một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới thành một quốc gia có thu nhập trung bình thấp. Từ năm 2002 đến năm 2018, GDP bình quân đầu người tăng 2,7 lần, đạt hơn 2.700 USD vào năm 2019 và hơn 45 triệu người đã thoát nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ hơn 70% xuống dưới 6% (tương đương 3,2 USD/ngày). Hầu hết những người nghèo còn lại của Việt Nam – 86% – là người dân tộc thiểu số.

Nhờ các nguyên tắc cơ bản vững chắc và khả năng kiểm soát đại dịch COVID-19 tương đối ở cả Việt Nam và trên thế giới, nền kinh tế Việt Nam sẽ phục hồi vào năm 2021. COVID-19 cũng cho thấy sự cần thiết. Cần có những cải cách mạnh mẽ hơn để giúp nền kinh tế phục hồi trong trung hạn, như cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy nền kinh tế số, nâng cao hiệu lực và hiệu quả của đầu tư công. chương trình nghị sự quan trọng mà Việt Nam cần xem xét để có những hành động cải cách nhanh hơn và mạnh mẽ hơn.

  • Tháng 6/2020, Quốc hội Việt Nam cũng đã thông qua Luật Đầu tư sửa đổi và Luật Doanh nghiệp, cả hai sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2021.
    Các Luật sửa đổi này đơn giản hóa quy trình đăng ký kinh doanh, xác định lại doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và loại trừ các doanh nghiệp hộ gia đình ra khỏi phạm vi điều chỉnh của pháp luật hiện hành.
    Luật Đầu tư sửa đổi, bổ sung cập nhật ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện, ưu đãi, cơ chế hỗ trợ đầu tư, đồng thời bỏ phê duyệt hành chính đối với một số loại dự án đầu tư. 

>>>>Thủ tục xin visa cho nhà đầu tư nước ngoài chi tiết từ A đến Z >>>>

Thứ 8: Tài nguyên thiên nhiên phong phú chưa được khai thác.

Kể từ khi bắt đầu thăm dò dầu khí ngoài khơi vào những năm 1970, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu ròng dầu thô, ngoài trữ lượng khí đốt và dầu mỏ, trữ lượng than và khai thác thủy điện cung cấp tài nguyên. năng lượng có sẵn khác.
Khoáng sản ở Việt Nam bao gồm quặng sắt, thiếc, đồng, chì, kẽm, niken, mangan, đá cẩm thạch, titan, vonfram, bauxite, than chì, mica, cát silica và đá vôi.
Ngoài ra, Việt Nam cũng đóng vai trò quan trọng trong xuất khẩu nông sản ra thị trường thế giới với tư cách là nước xuất khẩu hạt tiêu lớn nhất thế giới, nước xuất khẩu cà phê và gạo lớn thứ hai. thứ hai, và là nhà xuất khẩu hạt điều lớn thứ ba và các sản phẩm khác.

Đặc biệt Việt Nam có mỏ đất hiếm với trữ lượng rất lớn chưa được khai thác nằm ở các tỉnh phía bắc như Cao Bằng, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái … đây là nguyên liệu quý hiếm phục vụ cho ngành công nghiệp điện tử công nghệ cao mà nhiều nước không có.

Thứ 9: Môi trường pháp lý được cải thiện đáng kể.

  • Song song với những nỗ lực đáng ghi nhận của Việt Nam trong việc cải thiện tăng trưởng kinh tế trong những năm qua, khung pháp lý và thể chế của Việt Nam cũng đã có những cải thiện đáng kể.
  • Hệ thống quản lý của Việt Nam được đánh giá cao về môi trường kinh doanh thông thoáng, chính sách đầu tư minh bạch và các ưu đãi thuận lợi dựa trên lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Ví dụ, Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư 2014 là luật cơ bản điều chỉnh việc thành lập và hoạt động của các công ty tại Việt Nam. Những luật này đã chuẩn hóa quyền sở hữu của các cá nhân để kinh doanh trong các lĩnh vực kinh doanh được phép cũng như giảm một loạt các rắc rối hành chính cho các doanh nghiệp.

  • Khu vực tư nhân và FDI, trong số những khu vực khác, đã được tạo thuận lợi hơn để kinh doanh tại Việt Nam theo các luật này.
  • Những cải tiến trong cơ chế quản lý của Việt Nam liên quan đến môi trường đầu tư kinh doanh đã góp phần quan trọng vào thứ hạng của Việt Nam trong giai đoạn quốc tế. Đáng chú ý, Việt Nam được xếp hạng 70/190 nền kinh tế trong báo cáo Doing Business 2020 của Ngân hàng Thế giới.
  • Quốc hội Việt Nam vừa thông qua Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp (sửa đổi), có hiệu lực từ ngày 1/1/2021. Cập nhật và thay đổi trong luật tương ứng dự kiến sẽ làm cho các hoạt động dễ dàng hơn. Kinh doanh tại Việt Nam ít nặng nề hơn và mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.

>>>> Giấy phép lao động cho người nước ngoài >>>>

Thứ 10: Biến hội nhập thành cơ hội.

  • Việt Nam tích cực đàm phán tham gia vào gần như tất cả các hiệp định thương mại lớn trên toàn cầu, Trước khi gia nhập WTO, Việt Nam đã không ngừng phấn đấu đạt mức tăng trưởng GDP cao, tự do hóa thị trường và chuyển đổi môi trường pháp lý. Việt Nam chính thức trở thành thành viên của ASEAN và gia nhập Khu vực thương mại tự do AFTA ASEAN và chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào ngày 11/01/2007.
  • Việt Nam đã có những bước tiến lớn trong cam kết hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Việt Nam đã ký hiệp định hợp tác kinh tế và thương mại với EU năm 1995, gia nhập ASEAN năm 1995, theo CEPT/AFTA năm 1996 và trở thành thành viên apec năm 1998. Hiệp định thương mại song phương (BTA) với Hoa Kỳ được ký kết vào năm 2000, dẫn đến sự gia tăng đáng kể kim ngạch thương mại giữa hai nước. Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới vào ngày 11 tháng 1 năm 2007 và cũng chính thức tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) cùng với 11 thành viên khác. Vào ngày 8 tháng 3 năm 2018, đây là một hiệp định thương mại và đầu tư tự do đa phương chưa từng có nhằm tự do hóa hơn nữa nền kinh tế của khu vực châu Á-Thái Bình Dương.

Các cam kết wto của Việt Nam giúp tăng khả năng tiếp cận thị trường cho xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của các thành viên WTO, đồng thời thiết lập sự minh bạch hơn trong các hoạt động thương mại cũng như tạo ra một sân chơi bình đẳng. chơi bình đẳng hơn giữa các công ty Việt Nam và nước ngoài. Việt Nam thực hiện các cam kết về hàng hóa (thuế quan, hạn ngạch và trần trợ cấp nông nghiệp) và các dịch vụ (điều khoản tiếp cận các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài và các điều kiện liên quan), thực hiện các hiệp định về sở hữu trí tuệ (TRIPS), các biện pháp đầu tư (TRIMS), định giá hải quan, rào cản kỹ thuật đối với các biện pháp thương mại, vệ sinh và kiểm dịch thực vật, điều khoản cấp phép nhập khẩu, các biện pháp chống bán phá giá và chống trợ cấp và quy tắc xuất xứ.

  • Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 172 quốc gia, ký kết 55 hiệp định đầu tư song phương và 58 hiệp định đánh thuế hai lần với các quốc gia và vùng lãnh thổ. Nó có quan hệ kinh tế và thương mại với khoảng 165 quốc gia và khu vực. Việt Nam là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và hơn 650 tổ chức phi chính phủ.
  • Chính sách “đa phương hóa, đa dạng hóa” trong quan hệ quốc tế đã giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế toàn cầu và khu vực, tăng cường hợp tác thương mại và đầu tư với các nước. Trên thế giới. Quan trọng hơn, Việt Nam đã cải thiện môi trường thân thiện với doanh nghiệp trong những năm gần đây.

Thứ 11: Chính sách thu hút hỗ trợ từ Chính phủ

  • Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) luôn là một phần quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam. Việt Nam đã có nhiều lợi thế so sánh và môi trường đầu tư mạnh mẽ, nhưng cũng đang nỗ lực để trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài, bằng cách cải cách mạnh mẽ môi trường đầu tư và kinh doanh. doanh nghiệp, đồng thời nhận thấy khu vực FDI là một phần không thể tách rời của nền kinh tế – cần thiết để tái cơ cấu nền kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
  • Chính phủ Việt Nam đang tiếp tục thúc đẩy thu hút hỗ trợ môi trường kinh doanh và đầu tư. Một cách tiếp cận mà Chính phủ đang thực hiện là thực hiện ba “đột phá chiến lược”: (1) xây dựng thể chế kinh tế thị trường và khung pháp lý; (2) xây dựng cơ sở hạ tầng tiên tiến và tích hợp, đặc biệt là giao thông vận tải; và (3) phát triển một lực lượng lao động chất lượng trình độ, tay nghề cao. Tất cả các chiến lược này sẽ được hoàn thành vào năm 2020.
  • Việt Nam coi thành công của các doanh nghiệp FDI là thành công của chính mình. Do đó, Chính phủ cam kết đảm bảo môi trường chính trị – xã hội ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp FDI trong nước.

  • Trong trung và dài hạn, Việt Nam sẽ tiếp tục nỗ lực thu hút và sử dụng hiệu quả dòng vốn FDI để thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội. Việt Nam sẽ hướng tới dòng vốn FDI “chất lượng cao”, tập trung vào các dự án FDI sử dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên. Việt Nam cũng sẽ nhắm mục tiêu các dự án có sản phẩm cạnh tranh có thể là một phần của mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.
  • Trong tất cả các nhiệm vụ chính, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô trong khi kiểm soát lạm phát là tối quan trọng. Để đảm bảo đạt được mục tiêu này, Chính phủ đã yêu cầu tất cả các cơ quan nhà nước, Ủy ban nhân dân và các tổ chức trên toàn quốc nỗ lực thực hiện nhiệm vụ được giao ở mức cao nhất.
  • Đồng thời, Chính phủ cũng yêu cầu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương đưa ra chính sách tài khóa, tiền tệ để chủ động kiểm soát lạm phát, ổn định. kinh tế vĩ mô để Việt Nam đạt được tăng trưởng kinh tế hợp lý.

  • Đặc biệt, khi Việt Nam dỡ bỏ lệnh giãn cách xã hội và nỗ lực vực dậy nền kinh tế, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 84/NQ-CP (Nghị quyết 84) đưa ra một số ưu đãi cho doanh nghiệp. bị ảnh hưởng bởi đại dịch. Nghị quyết bao gồm việc giảm một số khoản phí nhất định, cũng như nới lỏng các quy định khác nhau liên quan đến thương mại, công nghiệp và lao động nước ngoài.

>>> Giấy phép lao động cho người nước ngoài >>>>

Trên đây là những thông tin liên quan về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, hy vọng đây là thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư đang tìm hiểu và chuẩn bị đầu tư vào Việt Nam. Nếu có khó khăn, vướng mắc về vấn đề đầu tư nước ngoài hay các vấn đề pháp lý có liên quan. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline/Zalo: 0763.387.788 hoặc Email: luatvn.vn02@gmail.com để được tư vấn và giải đáp thắc mắc nhanh nhất.

Con số Đối tác, dự án, vốn đầu tư nói nên tất cả 

STT  Đối tác   Số dự án     Tổng vốn đầu tư đăng ký
(Triệu USD)  
1 Hàn Quốc                 8.751             68.809,90
2 Nhật Bản                 4.517             59.625,27
3 Singapore                 2.493             54.521,30
4 Đài Loan                 2.739             33.124,66
5 Hồng Kông                 1.838             24.090,67
6 BritishVirginIslands                    851             21.867,72
7 Trung Quốc                 2.952             17.047,20
8 Malaysia                    628             12.740,97
9 Thái Lan                    567             12.304,00
10 Hà Lan                    353             10.220,73
11 Hoa Kỳ                 1.025               9.334,07
12 Samoa                    362               7.468,38
13 Cayman Islands                    118               7.276,61
14 Canada                    204               5.034,33
15 Vương quốc Anh                    389               3.705,90
16 Pháp                    585               3.612,22
17 Luxembourg                      52               2.469,06
18 CHLB Đức                    361               2.064,66
19 Thụy Sỹ                    167               2.000,69
20 Australia                    502               1.912,49
21 Seychelles                    210               1.452,81
22 Brunei Darussalam                    167               1.060,68
23 Bỉ                      75               1.031,03
24 British West Indies                      19                  954,09
25 Liên bang Nga                    139                  942,64
26 Ấn Độ                    272                  887,21
27 Thổ Nhĩ Kỳ                      25                  708,60
28 Indonesia                      93                  590,54
29 Cộng Hòa Síp                      20                  478,72
30 Đan Mạch                    139                  431,75
31 Italia                    110                  403,30
32 Thụy Điển                      80                  377,70
33 Mauritius                      53                  374,63
34 Ba Lan                      21                  371,84
35 Bermuda                      11                  357,36
36 Marshall Islands                      11                  291,68
37 Philippines                      77                  265,28
38 New Zealand                      42                  209,50
39 Belize                      26                  202,77
40 Nauy                      45                  191,91
41 Cook Islands                        2                  172,00
42 Anguilla                      22                  167,09
43 Ma Cao                      17                  166,68
44 Áo                      34                  147,22
45 Slovakia                      12                  140,81
46 Tây Ban Nha                      74                  110,83
47 Bahamas                        8                  109,30
48 Cộng hòa Séc                      39                    90,99
49 Angola                        4                    82,80
50 Israel                      32                    79,01
51 Lào                        9                    70,96
52 Barbados                        3                    68,39
53 Campuchia                      26                    68,37
54 Hungary                      19                    66,94
55 Ecuador                        4                    56,70
56 Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất                      22                    51,88
57 Saint Vincent and the Grenadines                        5                    48,90
58 Swaziland                        1                    45,00
59 Panama                      13                    43,46
60 Ireland                      25                    41,99
61 Sri Lanka                      24                    41,84
62 Saint Kitts and Nevis                        4                    39,91
63 Channel Islands                        9                    38,08
64 Isle of Man                        1                    35,00
65 Pakistan                      59                    34,57
66 Bulgaria                        9                    31,10
67 Ukraina                      26                    29,70
68 Irắc                        7                    27,29
69 Phần Lan                      25                    23,31
70 El Salvador                        2                    22,50
71 Oman                        3                    20,77
72 Costa Rica                        5                    16,67
73 Belarus                        3                    16,26
74 Lithuania                        4                    14,21
75 Armenia                        2                    12,98
76 Island of Nevis                        3                    11,78
77 Dominica                        2                      8,04
78 Litva                        1                      6,78
79 Cu Ba                        2                      6,70
80 United States Virgin Islands                        2                      5,84
81 Andorra                        1                      3,80
82 Nigeria                      37                      3,74
83 Guatemala                        4                      3,22
84 Turks & Caicos Islands                        2                      3,10
85 Brazil                        4                      2,81
86 Ai Cập                      15                      2,50
87 Ả Rập Xê Út                        6                      2,37
88 Slovenia                        3                      2,27
89 Serbia                        2                      1,58
90 Nam Phi                      15                      1,42
91 Kuwait                        3                      1,40
92 Syrian Arab Republic                        6                      1,28
93 Rumani                        2                      1,20
94 CHDCND Triều Tiên                        5                      1,20
95 Guinea Bissau                        1                      1,19
96 Mông Cổ                        3                      1,10
97 Ma rốc                        2                      1,05
98 Ghana                        2                      1,02
99 Jordan                        3                      0,95
100 Bangladesh                      15                      0,83
101 Myanmar                        1                      0,80
102 Libăng                        5                      0,53
103 Venezuela                        2                      0,51
104 Guam                        1                      0,50
105 Kazakhstan                        2                      0,49
106 Afghanistan                        4                      0,43
107 Mali                        2                      0,32
108 Nepal                        4                      0,32
109 Iceland                        2                      0,32
110 Sudan                        3                      0,31
111 Estonia                        4                      0,27
112 Chile                        2                      0,27
113 Maldives                        1                      0,23
114 Monaco                        1                      0,21
115 Bồ Đào Nha                        4                      0,21
116 Latvia                        3                      0,17
117 Antigua and Barbuda                        2                      0,17
118 Mexico                        4                      0,17
119 Argentina                        3                      0,13
120 Libya                        2                      0,12
121 Uruguay                        1                      0,10
122 Honduras                        1                      0,10
123 British Isles                        1                      0,10
124 Palestine                        1                      0,09
125 Yemen                        4                      0,08
126 Turkmenistan                        1                      0,07
127 Iran (Islamic Republic of)                        4                      0,06
128 Hy Lạp                        2                      0,05
129 Algeria                        1                      0,05
130 Uganda                        2                      0,04
131 Sierra Leone                        1                      0,03
132 Djibouti                        1                      0,02
133 Cameroon                        3                      0,02
134 Liechtenstein                        1                      0,01
135 Guinea                        1                      0,01
136 Ethiopia                        1                      0,01
Tổng               31.862           373.132,87

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá