Tư vấn pháp luật thuế giá trị gia tăng

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp Thuế giá trị gia tăng. Tuy nhiên, để việc nộp thuế đúng quy định pháp luật, chúng tôi tư vấn pháp luật thuế qua bài viết này.

Nếu quý khách đang gặp khó khăn trong các vấn đề về thuế thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn pháp luật thuế chi tiết nhất nhé!

Các điều kiện về thuế giá trị gia tăng:

Điều kiện 1: Đối tượng nộp thuế:

– Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng

– Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng

– Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam

Điều kiện 2: Thời điểm xuất hiện thuế giá trị gia tăng:

– Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua

– Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Điều kiện 3: Tư vấn pháp luật thuế với các loại thuế suất theo hàng hóa, dịch vụ:

Đối với mức thuế 0%:

– Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường

– Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng.

– Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

– Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).

– Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu

– Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau

– Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.

– Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.

– Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.

– Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

Tư vấn pháp luật thuế đối với mức thuế 5%:

– Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

– Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;

– Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;

– Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;

– Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến

– Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;

– Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng

– Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường

– Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;

– Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

– Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu

– Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập

– Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở

Tư vấn pháp luật thuế đối với mức thuế 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc mức thuế 0% và 5%.

Điều kiện 4: Hồ sơ khai thuế theo phương pháp khấu trừ thuế:

– Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT theo Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế, Luật Quản lý thuế sửa đổi;

– Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế, Luật Quản lý thuế sửa đổi;

– Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế, Luật Quản lý thuế sửa đổi;

Điều kiện 5: Hồ sơ khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng:

– Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT ban hành theo Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế, Luật Quản lý thuế sửa đổi.

Tài liệu tham khảo tư vấn pháp luật thuế:

1. Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008

2. Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2013

3. Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng

4. Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng

5. Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế, Luật Quản lý thuế sửa đổi.

Với những chia sẻ trên của chúng tôi thì hy vọng khách hàng có thể có kinh nghiệm để xử lý để các vấn đề liên quan đến thuế nhé! Hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được tư vấn pháp luật thuế chi tiết nhất!

0763 387 788