Chế độ hồ sơ báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài

Luatvn.vn giải đáp các thắc mắc về chế độ hồ sơ báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài.

Quy định của đối tượng bảo hiểm là chủ sở hữu nước ngoài?

Luật sư thân mến, xin hỏi: Công ty chúng tôi có một ông chủ là người nước ngoài, có một người Việt Nam đứng tên chủ doanh nghiệp, hiện nay người Việt Nam không làm việc trong công ty mà làm việc ở một quốc gia khác. Ủy quyền cho một ông chủ nước ngoài làm quản lý, ông chủ bây giờ là một người Việt Nam khác. Khi lần đầu tiên tôi tham gia bảo hiểm xã hội, cơ quan bảo hiểm đã yêu cầu người Việt Nam thanh toán tại công ty vì anh ta là chủ doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp Việt Nam có phải ở lại công ty không? Hơn nữa người mở công ty là người nước ngoài, nhất định phải tham gia bảo hiểm sao? Cảm ơn bạn!

Theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, đối tượng áp dụng bảo hiểm xã hội bao gồm:

Người lao động công dân Việt Nam đủ điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm

  • Người lao động không có thời hạn cố định, hợp đồng lao động có thời hạn cố định, hợp đồng lao động thời vụ hoặc thời hạn làm việc từ ba tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động do người sử dụng lao động ký với người lao động hợp pháp. Đại diện của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật lao động;
  • Người lao động có thời hạn hợp đồng lao động từ 1 tháng đến dưới 3 tháng;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công an viên, nhân viên khác của tổ chức mật mã;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân; cán bộ, hạ sĩ quan chuyên môn, cán bộ, kỹ thuật viên của cơ quan công an nhân dân; người làm công tác mật mã được trả lương như luân nhân;
  • Sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an có nhiệm kỳ; quân đội, công an, sinh viên đang theo học được hưởng chi phí sinh hoạt phí;
  • Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Bộ luật Lao động Việt Nam;
  • Giám đốc doanh nghiệp, giám đốc điều hành hợp tác xã nhận lương;
  • Công nhân bán thời gian tại xã, phường, thị trấn.

Chế độ hồ sơ báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài

Các điều khoản khác

  • Công dân nước ngoài có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đến Việt Nam làm việc và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.
  • Đơn vị sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và lực lượng vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức, tổ chức quốc tế nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân khác sử dụng và sử dụng người lao động theo hợp đồng lao động.
  •  Công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

>>>> Xem thêm: Vợ có được hưởng lương hưu của chồng khi chồng qua đời không? >>>>

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội

  • Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này, sau đây gọi chung là Người lao động.
  • Theo quy định nêu trên, chủ doanh nghiệp thứ hai của Việt Nam vẫn phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại công ty.
  • Đối với người nước ngoài hiện đang giữ chức vụ quản lý, người nước ngoài có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 2 nêu trên thì được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ. Do đó, theo Bộ luật Lao động, người nước ngoài cũng cần tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam, người nước ngoài cũng được hưởng chế độ tương tự như người Việt Nam.

Thủ tục miễn, giảm bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài?

Hiện nay, công ty chúng tôi đang làm thủ tục kê khai miễn giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài. Nhưng tôi vẫn không biết tất cả các tài liệu cần phải được chuẩn bị những gì, tôi cần phải chuẩn bị những loại thủ tục để khai báo giảm bảo hiểm xã hội của người nước ngoài, cảm ơn bạn rất nhiều.

Khi người lao động nước ngoài nghỉ hưu phải làm thủ tục kê khai khấu trừ BHXH (BHXH) và sổ bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài. Các tài liệu cần chuẩn bị để kê khai miễn, giảm đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:
  • Phiếu giao hồ sơ (Bản sao 103-01)
  • Danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (bản sao Mẫu D02-TS-01)
  • Quyết định/Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động… (Bản sao, 01 bản/người) hoặc mẫu kèm theo quyết định/thông báo chấm dứt hợp đồng lao động tập thể (bản sao)
Khi tất cả các tài liệu đã sẵn sàng, bạn có thể nộp đơn cho đại lý bảo hiểm tại trụ sở chính của công ty. Khi hoàn tất thủ tục kê khai giảm lao động để đóng sổ bảo hiểm xã hội, công ty phải thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm cho đến tháng người lao động nghỉ việc. Đóng sổ bảo hiểm, cần xác nhận quy trình đóng bảo hiểm xã hội của người lao động qua các tài liệu sau:

Xác nhận quy trình đóng bảo hiểm xã hội (áp dụng cho sổ sách cũ)

  • Phiếu giao hồ sơ (Mẫu đơn 301,02 bản)
  • Sách an sinh xã hội (hình thức sách cũ, 01 cuốn/người)
  • Để lại khăn trải giường (nếu có)
  • Mẫu 01-XN/THS (nếu có) hoặc Mẫu C15-TS (nếu có)
  • Mẫu đơn đăng ký của thí sinh (Mẫu D01-TS, bản sao 01)

Xác nhận quy trình đóng bảo hiểm xã hội (áp dụng cho danh sách mới, bìa).

  • Phiếu giao hồ sơ (Mẫu đơn 321,02 bản)
  • Bìa sách an sinh xã hội (sách mới)
  • Để lại khăn trải giường (nếu có)
  • Mẫu 01-XN/THS (nếu có) hoặc Mẫu C15-TS (nếu có)
  • Mẫu đơn đăng ký của thí sinh (Mẫu D01-TS, bản sao 01)

Thủ tục nhân viên

Người lao động nước ngoài sử dụng tờ khai TK1-TS khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội và chỉ sử dụng khi chưa được cấp mã số BHXH. Lưu ý rằng khi điền thông tin, các dấu hiệu quốc tế phải ghi lại các trường dữ liệu như họ tên đầy đủ, quốc gia, giới tính, v.v. Hồ sơ đi kèm là bản sao đã được dịch sang tiếng Việt và được chứng nhận chính thức theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều kiện để người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam là gì?

Theo Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021)

Điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau: Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc; giữ gìn sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Không phải người hiện đang chấp hành án phạt tù hoặc chưa xóa tiền án tiền sự hoặc đang bị xem xét trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc Việt Nam;
Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không cần tham gia bảo hiểm xã hội nếu thuộc các trường hợp sau đây:
  • Người lao động nước ngoài làm việc cho các doanh nghiệp nước ngoài có thương hiệu tại Việt Nam ít nhất 12 tháng không phải đóng bảo hiểm xã hội khi chuyển nhượng nội bộ doanh nghiệp.
  • Người lao động đã đến tuổi nghỉ hưu theo chế độ hưu trí.
  • Người lao động nước ngoài tham gia ký nhiều hợp đồng lao động với nhiều đơn vị, chỉ cần tham gia bảo hiểm xã hội với đơn vị thứ nhất, các đơn vị sau đây không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp sau đây

  • Là chủ sở hữu hoặc người góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có số tiền góp vốn phù hợp với quy định của Chính phủ.
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có số vốn góp do Chính phủ quy định.
  • Là người đứng đầu văn phòng đại diện hoặc dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Nhập cảnh vào Việt Nam trong thời hạn dưới 3 tháng để cung cấp dịch vụ.
  • Thời gian nhập cảnh vào Việt Nam không quá 3 tháng, xử lý các vấn đề ảnh hưởng, đe dọa ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh, tình hình kỹ thuật, công nghệ phức tạp mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia Việt Nam phải xử lý, hiện nay không thể xử lý được ở nước ngoài tại Việt Nam.
  • Luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam theo Luật Luật sư.

Các điều kiện khác về chế độ hồ sơ báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài

  • Vụ án được quy định theo điều ước quốc tế của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với tư cách là một bên.
  • Người nước ngoài kết hôn và cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Thời hạn hợp đồng lao động của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn giấy phép lao động. Khi thuê lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể đồng ý ký kết nhiều hợp đồng lao động có thời hạn.
  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân thủ pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo hộ, trừ điều ước quốc tế mà Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là bên.

Đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Theo điều 12 và Điều 13 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, mức đóng bảo hiểm xã hội và tiền lương đóng bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài được quy định như sau:

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài

Kể từ ngày 01/12/2018, mức đóng bảo hiểm xã hội theo quỹ tiền lương của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội:
  • Người sử dụng lao động đóng 3% quỹ ốm đau và thai sản và 0,5% quỹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp mà không phải trả quỹ hưu trí và sống sót. Tổng phí bảo hiểm là 3,5%.
  • Người lao động nước ngoài không cần đóng góp cho các quỹ nêu trên.

Chế độ hồ sơ báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài

Từ ngày 01/01/2022, mức đóng bảo hiểm xã hội theo quỹ thương mại như sau:
  • Người sử dụng lao động đóng góp 3% quỹ ốm đau và thai sản, 0,5% quỹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp và 14% quỹ hưu trí và sống sót. Tổng cộng 17,5%
  • Người lao động nước ngoài đóng góp 8% vào quỹ hưu trí và phụ thuộc. Trong giai đoạn này, tỷ lệ phần trăm tổng số nhân viên phải trả là 8%.

Tiền lương bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài

Theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH, mức lương đóng bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài bao gồm tiền lương, phụ cấp, phụ phí. Mức lương tối đa được đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở. Theo bộ luật lao động, tiền lương do bảo hiểm xã hội chi trả không bao gồm phúc lợi và tiền thưởng.
Đây là những gợi ý của chúng tôi về các vấn đề mà chúng tôi quan tâm đến bạn. Ý kiến tư vấn nêu trên dựa trên các quy định pháp lý và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích của thông báo này là để tham khảo cho các cá nhân và tổ chức. Gọi ngay cho Luatvn.vn khi có bất kỳ vấn đề pháp lý nào trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.
Trên đây là câu trả lời cho vấn đề Chế độ hồ sơ báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài. Các bạn có bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ với Luật VN hotline/zalo: 0763387788 để được hỗ trợ.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá