Vợ có được hưởng lương hưu của chồng khi chồng qua đời không?

Xin chàng luật sư, cha tôi làm việc trong ngành đường sắt từ năm 1971 đến năm 1973, và từ năm 1973 đến năm 1991, cha tôi làm thợ điện ở đất nước. Năm 1991, cha tôi mất sức mạnh. Từ năm 1991 đến năm 2001, cha tôi vẫn nhận được trợ cấp khuyết tật. Từ năm 2001 đến năm 2010, cha tôi không nhận được bất kỳ lợi ích nào. Vào cuối năm 2009, nhà nước đã ban hành một chính sách để thực hiện các hệ thống cho những người đã phục vụ đất nước trong hơn 15 năm. Vợ có được hưởng lương hưu của chồng khi chồng qua đời không?
Cha tôi đã đi làm, lương hưu hiện tại của cha tôi là 1050.000 đồng. Vào ngày 18 tháng 8 năm 2017, cha tôi qua đời, xin hỏi: Lương hưu của cha được tính như thế nào? Ngoài ra, mẹ tôi có nhận được tiền lương của cha tôi, bao nhiêu phần trăm tiền lương của cha tôi. Bạn đang tìm kiếm một luật sư để trả lời câu hỏi của tôi?
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn Pháp lý về Chế độ hưu trí của công ty Luatvn.vn.

Cơ sở pháp lý

Luật Bảo hiểm xã hội 2014
Công văn số 59/2015/TT-BLĐTBXH

Trợ cấp mai táng

Theo luật hiện hành, sau khi chết, thân nhân người chết sẽ được hưởng các chế độ như trợ cấp mai táng, phụ cấp di sản. Về trợ cấp mai táng, theo quy định tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:
Điều 66. Trợ cấp mai táng
  • Khi những người sau đây chết, người phụ trách an táng sẽ nhận được chi phí mai táng một lần:
  • Người hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng.
  • Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở hàng tháng của người chết quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này bị Toà án tuyên bố đã chết thì thân nhân của người đó được hưởng chi phí mai táng quy định tại khoản 2 Điều này.
Theo quy định trên, khi cha của bạn qua đời, gia đình bạn sẽ được hưởng trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ bản của cha bạn trong tháng mà cha bạn qua đời.
Vợ có được hưởng lương hưu của chồng khi chồng qua đời không?

Trợ cấp phụ cấp hàng tháng

Về phúc lợi còn lại theo quy định tại điểm b và khoản 2 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, trợ cấp hàng tháng như sau:

Điều 67. Trường hợp trợ cấp di sản hàng tháng

Người quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 66 của Luật này

  • Thuộc một trong các trường hợp sau đây thì khi chết thì thân nhân của họ được hưởng trợ cấp di sản hàng tháng: Hưởng lương hưu;

Thân nhân của những người được liệt kê tại khoản 1 Điều này được hưởng lương hưu hàng tháng, bao gồm:

  • Trẻ em dưới 18 tuổi; trẻ em từ đủ 18 tuổi trở lên nếu khả năng lao động của trẻ giảm từ 81% trở lên; cha mất, mẹ mang thai, sinh con;
  • Vợ đủ 55 tuổi hoặc chồng đủ 60 tuổi; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi, giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng thì người tham gia bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ nuôi dưỡng thành viên gia đình khác theo quy định của pháp luật. Luật hôn nhân và gia đình quy định nam đủ 60 tuổi và nữ đủ 55 tuổi;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng thì người tham gia bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ nuôi dưỡng thành viên gia đình khác theo quy định của pháp luật. Nam dưới 60 tuổi, nữ dưới 55 tuổi, khả năng lao động giảm hơn 81% hôn nhân và gia đình.
Người thân quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này phải không có thu nhập hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương cơ sở. Các khoản thu theo quy định của Luật này không bao gồm phụ cấp theo quy định của pháp luật đối với người lập công. Bởi vì thông tin bạn cung cấp không đủ để cho phép chúng tôi bình luận về những người có quyền nhận trợ cấp hàng tuần. Vui lòng tham khảo các quy tắc trên để làm rõ thêm câu hỏi của bạn.

Ngoài ra, mức trợ cấp hàng tháng quy định tại Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

Điều 68. Trợ cấp di sản hàng tháng
  • Phụ cấp phụ cấp di sản hàng tháng của mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; nếu người thân không có người thân trực tiếp chăm sóc thì mức phụ cấp di sản hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.
  • Trường hợp đối tượng chết theo quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì thân nhân hưởng lương hưu hàng tháng không được vượt quá 04 người; trường hợp 02 người chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp gấp 02 lần quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Thời gian hưởng trợ cấp di sản hàng tháng được tính từ tháng tiếp theo kể từ tháng tiếp theo đối tượng tử vong quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này. Trường hợp người mẹ chết trong khi mang thai, thời gian hưởng lương hưu hàng tháng của đứa trẻ được tính từ ngày đứa trẻ được sinh ra.
Theo quy định nêu trên, thời gian hưởng trợ cấp di sản hàng tháng của thân nhân người cha được tính từ ngày cha mất. Trong trường hợp các khoản tài trợ còn lại, vui lòng tham khảo các quy định nêu trên.

Trợ cấp một lần

Ngoài việc được hưởng trợ cấp hàng tháng, Vợ có được hưởng lương hưu của chồng khi chồng qua đời không? quy định tại khoản 3 Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể như sau:

Điều 69. Trường hợp được hưởng trợ cấp một lần

  • Người thân được hưởng trợ cấp di sản hàng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 được hưởng trợ cấp một lần, trừ trường hợp con cái, con hoặc người lao động dưới 06 tuổi bị suy giảm khả năng. Nhân viên từ 81% trở lên;

Trợ cấp một lần theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

  • Trợ cấp hưu trí một lần của thân nhân của người hiện đang nhận trợ cấp đã chết được tính theo số năm hưởng. Nếu chết trong vài tháng tới, mỗi tháng lương hưu được hưởng, trợ cấp sẽ được giảm 0,5 tháng lương hưu, mức tối thiểu bằng 03 tháng lương hưu hiện đang được hưởng.
  • Mức lương cơ sở được tính phụ cấp một lần là mức lương cơ sở trong tháng người chết theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này.
Vì vậy, với các quy định như vậy, bạn có thể chọn những lợi ích mà gia đình bạn có thể nhận được và bao nhiêu trợ cấp người sống sót.

Trợ cấp tuất hàng tháng

Điều 26 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định:

Điều 26. Trợ cấp di sản hàng tháng

  • Trợ cấp hàng tháng được thực hiện theo quy định tại Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội.
  • Đối với thân nhân không có người trực tiếp chăm sóc, trợ cấp di sản hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

Xét các trường hợp thường gặp

Ví dụ 46

  • Bà T có 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và có con 5 tuổi. Tr và chồng không may tử vong do tai nạn giao thông.
  • Trong trường hợp này, con của bà Tr được hưởng trợ cấp sinh tồn hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

Ví dụ 47

Ông P. là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, tử vong do tai nạn lao động; ông P. có vợ 56 tuổi (không có nguồn kinh tế) và có con 13 tuổi. Trợ cấp di sản hàng tháng của thân nhân ông P. được tính theo các cách sau:
  • Các con của ông P. được hưởng trợ cấp phụ cấp tạm thời bằng 50% mức lương cơ sở hàng tháng;
  • Vợ ông P được hưởng trợ cấp di sản hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở cho đến khi con của ông P đủ 18 tuổi, sau đó được hưởng trợ cấp di sản bằng 50% mức lương cơ sở hàng tháng.

Ví dụ 48

  • Ông V. là con duy nhất trong gia đình, mẹ mất, cha 62 tuổi (không có nguồn kinh tế). Ông V. tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã tử vong do tai nạn lao động.
  • Trong trường hợp này, cha của ông V. được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

Ví dụ 49

  • Bà K, 57 tuổi (không có nguồn tài chính), chồng qua đời và chỉ có một con gái đã kết hôn (hiện đã qua đời). Bà K. đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 16 năm và tử vong do tai nạn.
  • Trong trường hợp này, bà K. được hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

Ví dụ 50

  • Cả bà T. và chồng đều tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và có một đứa con duy nhất 6 tuổi. Cả bà T. và chồng đều tử vong do vết thương tại nơi làm việc. Theo đó, con của vợ chồng bà T. được hưởng trợ cấp sinh hoạt gấp 02 lần mỗi tháng (gấp 2 lần mức lương cơ sở 70%).

Trợ cấp tuất một lần

Điều 27 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định:

Điều 27. Trợ cấp di sản một lần

  • Trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội và Điều 12 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP.
    • Trường hợp người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội thì thân nhân trực tiếp đóng theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội.
  • Người lao động đã nghỉ việc và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần nhưng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng và giảm khả năng lao động dưới 61%; người lao động cao su được hưởng trợ cấp hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg, khi chết thì thân nhân của họ được hưởng trợ cấp một lần tương đương với trợ cấp 3 tháng của người lao động. Khi anh chết.
  • Trường hợp người đã nghỉ hưu và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần nhưng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng mà giảm từ 61% khả năng lao động trở lên thì người hưởng trợ cấp đã chết và không có thân nhân hưởng trợ cấp hàng tháng bị mất khả năng lao động theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần tương đương với 3 tháng trợ cấp hàng tháng. Tận hưởng trước khi ông qua đời.

Vợ có được hưởng lương hưu của chồng khi chồng qua đời không?

Xét trường hợp minh họa cho điều 27

Người đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc chuẩn bị đóng bảo hiểm xã hội thì khi tính trợ cấp một lần thì chết nhưng thời hạn đóng bảo hiểm xã hội là số tháng lẻ thì tính từ 01 tháng đến 06 tháng. Đó là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng tính một năm.

>>>> Xem thêm: Cách tính chế độ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp năm 2021 >>>>

Trước ngày 1 tháng 1 năm 2014, thời gian đóng bảo hiểm xã hội là một tháng lẻ, chuyển số lẻ đến sau ngày 1 tháng 1 năm 2014 làm cơ sở để tính toán trợ cấp một năm. Ví dụ 51: Ông T. qua đời vì bệnh tật, đã đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 10 năm 2005 đến tháng 3 năm 2017. Mức lương bình quân của anh T. là 5.000.000 đồng/tháng, đóng bảo hiểm xã hội.

  • Ông T. đã đóng bảo hiểm xã hội 8 năm 3 tháng trước ngày 1/1/2014; 3 năm 3 tháng đóng bảo hiểm xã hội kể từ ngày 1/1/2014.
  • Trợ cấp một lần đối với thân nhân ông T. được tính như sau (thanh toán năm 2014 08 năm, từ năm 2014 trở đi 3 năm 6 tháng):
  • ((8 x 1.5) + (3.5 x 2)x 5.000.000 đồng = 95.000.000 đồng.
Trên đây là câu trả lời cho vấn đề Vợ có được hưởng lương hưu của chồng khi chồng qua đời không? Các bạn có bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ với Luật VN hotline/zalo: 0763387788 để được hỗ trợ.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá