Công văn số 3488/TCT-DNNCN

CÔNG VĂN SỐ 3488/TCT-DNNCN HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2019.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3488/TCT-DNNCN
V/v: Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2019.

Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2020.

Kính gửi: Bà Dương Thị Ngọc Thịnh.
(Địa chỉ: Số 52 đường Lý Bôn, Phường Bình Khánh, TP Long Xuyên, An Giang).

Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 30491 ngày 05/8/2020 của bà Dương Thị Ngọc Thịnh (Bà) về việc hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2019. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

– Tại điểm c2, điểm h.2.1.1, điểm i, khoản 1, Điều 9, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 9. Các khoản giảm trừ

1. Giảm trừ gia cảnh:

c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.

c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.”

h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc

h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:

Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.

Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.

“i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.”

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Bà chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm 2019 thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp Bà thay đổi nơi làm việc thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu.

Đề nghị Bà liên hệ với Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng để được hướng dẫn quyết toán thuế TNCN theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Bà được biết./.

 


Nơi nhận:
– Như trên;
– Vụ PC;
– Cục thuế tỉnh Sóc Trăng;
– Website TCT;
– Lưu: VT, DNNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT DNNVV VÀ HKD,CN
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Duy Minh

Cấp giấy phép cho nhà thầu nước ngoài 

Thành lập Công ty, Thành lập Hộ kinh doanh 

Đầu tư nước ngoài 

Dịch vụ khai thuế ban đầu

Thành lập trung tâm ngoại ngữ

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

0763 387 788