Kế toán công ty cổ phần, phương pháp hạch toán nghiệp vụ kế toán

Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà trong đó thành viên mua cổ phần được hưởng lợi nhuận và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. Kế toán công ty cổ phần là ghi nhận đầy đủ các hoạt động kinh tế của công ty. Hơn nữa, còn ghi nhận trách nhiệm và lợi ích của các bên liên quan trong quá trình hoạt động của công ty. Kế toán cung cấp đầy đủ các thông tin về kết quả hoạt động và hiệu quả sử dụng vốn, nguồn lực. Cung cấp các thông tin tài chính cần thiết để cổ đông, thành viên. Hoặc các đối tượng có liên quan đến lợi ích của công ty được biết.

Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kế toán cơ bản trong công ty cổ phần, gồm:

+ Nghiệp vụ góp vốn thành lập công ty.
+ Các nghiệp vụ về biến động vốn điều lệ trong công ty cổ phần.
+ Nghiệp vụ phát hành trái phiếu.
+ Nghiệp vụ về chia cổ tức cho các cổ đông trong công ty cổ phần.
+ Các nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức lại và giải thể công ty cổ phần.

Kế toán một số nghiệp vụ cơ bản trong công ty cổ phần

Kế toán góp vốn thành lập công ty

Phương pháp hạch toán nghiệp vụ góp vốn thành lập công ty.

Công ty cổ phần huy động vốn kinh doanh dưới hình thức phát hành cổ phiếu.
Pháp luật hiện hành ở Việt Nam quy định, trong 3 năm đầu, các sáng lập viên phải mua ít nhất 20% số cổ phiếu phổ thông dự tính phát hành của công ty.
Trong trường hợp các sáng lập viên đăng ký mua toàn bộ số cổ phiếu của công ty thì công ty không phải gọi vốn từ công chúng.
Cổ phiếu có thể được mua bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác quy định tại
Điều lệ công ty và phải được thanh toán một lần.
Tài khoản kế toán sử dụng Để phản ánh vốn góp của cổ đông trong công ty cổ phần, kế toán sử dụng TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

Kế toán công ty cổ phần
Kế toán công ty cổ phần

Trình tự hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến việc phát hành cổ phiếu để huy động vốn thành lập công ty cổ phần được thực hiện như sau:

Khi nhận tiền ký quỹ của người mua cổ phiếu, căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 144 – Tiền đặt mua cổ phiếu
Có TK138 (1388) – Phải thu của cổ đông: Số tiền đã ký quỹ đặt mua cổ phiếu của từng cổ đông
Kế toán phải theo dõi chi tiết số lượng cổ phiếu đăng ký mua và số tiền ký quỹ của từng nhà đầu tư.
Thông thường các công ty mới thành lập phát hành cổ phiếu lần đầu để huy động vốn thường phát hành cổ phiếu với giá thấp hơn mệnh giá.
Số tiền mua cổ phiếu cũng có thể được thanh toán một lần ngay khi mua hoặc thanh toán từng phần do Hội đồng quản trị và Ban giám đốc công ty quyết định.

Khi phân phối cổ phần cho cổ đông

 căn cứ vào mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu, kế toán ghi:
Nợ TK138 (1388) – Phải thu của cổ đông:
Theo giá phát hành của cổ phiếu Nợ/Có TK 411(4112 – Thặng dư vốn):
Số chênh lệch giữa giá phát hành cổ phiếu so với mệnh giá
Có TK411 (4111 – chi tiết: Vốn cổ phần đăng ký mua): Theo mệnh giá của số cổ phiếu được phát hành
Chú ý: Để quản lý chi tiết vốn góp cổ phần. Kế toán công ty cổ phần có thể mở chi tiết cho TK 4111 – Vốn góp thành 2 tài khoản:
+ TK 4111 – Vốn cổ phần đăng ký mua
+ TK 4111 – Vốn cổ phần Khi phân phối cổ phiếu cho người mua. Công ty phải theo dõi số cổ phiếu đã bán và cổ đông mua cổ phiếu trên danh sách cổ đông.

Khi cổ đông trả tiền mua cổ phiếu còn thiếu:

Nợ TK 144 – Tiền đặt mua cổ phiếu
Có TK138 (1388) – Phải thu của cổ đông: Số tiền mua cổ phiếu được thanh toán bổ sung
Nếu cổ đông thanh toán tiền mua cổ phiếu bằng các tài sản khác. Công ty phải thành lập Hội đồng định giá tài sản thanh toán và hạch toán:
Nợ TK152, 153, 156, 211, 213…: Theo giá trị đáng giá của Hội đồng định giá
Có TK138 (1388) – Phải thu của cổ đông:
Giá trị vốn góp của cổ đông đồng thời, kế toán kết chuyển số vốn cổ phần đã đăng ký mua thành vốn cổ phần của công ty:
Nợ TK 411 (4111- Vốn cổ phần đăng ký mua)
Có TK 411 (4111 – Vốn cổ phần): Mệnh giá của số cổ phiếu đã bán

Trường hợp số tiền đặt mua lớn hơn số tiền cần phải thanh toán, công ty phải làm thủ tục trả lại tiền cho người đặt mua cổ phiếu.

Căn cứ vào chứng từ trả lại tiền đặt mua cổ phần thừa, kế toán ghi:
Nợ TK138 (1388 – Phải thu của cổ đông)
Có TK144 – Tiền đặt mua cổ phiếu:
Số tiền đặt mua cổ phần thừa đã hoàn trả cho cổ đông

Các chi phí phát sinh khi phát hành cổ phiếu:

Nợ TK642: Nếu chi phí phát sinh nhỏ
Nợ TK142 (1421), 242: Nếu chi phí sinh lớn cần phân bổ cho nhiều kỳ kinh doanh
Có TK111, 112, 331…

Kế toán công ty cổ phần
Kế toán công ty cổ phần

Khi kết thúc đợt phát hành cổ phiếu

Công ty làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản phong toả sang tài khoản thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK111, 112: Số tiền thu được từ đợt phát hành cổ phiếu
Có TK144 – Tiền đặt mua cổ phiếu

– Khi giao cổ phiếu cho cổ đông, kế toán ghi tăng số cổ phiếu lưu hành:
Nợ TK010 – Cổ phiếu lưu hành: Mệnh giá của số cổ phiếu đã phân phối trong đợt phát hành

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói công ty cổ phần 

Công ty của bạn mới thành lập đội ngũ nhân viên chưa hoàn thiện. Hãy tham khảo ngay dịch vụ kế toán thuế trọn gói của Luatvn.vn.

Bạn sẽ tiết kiệm thời gian, chi phí cho công tác kế toán và số thuế phải nộp theo đúng luật định đồng thời giảm thiểu các rủi ro về thuế.

Bạn không phải lo lắng sự thay đổi về nhân sự kế toán trong doanh nghiệp của mình.

Bạn có quyền lựa chọn các gói dịch vụ phù hợp cho nhu cầu công ty của mình.

Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn miễn phí. Hotline/zalo: 0763387788 hoặc Email: luatvn.vn02@gmail.com.

0763 387 788