Kê khai thuế doanh nghiệp mới thành lập cần những thủ tục gì?

Kính thưa luật sư, công ty tôi vừa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Vì vậy, hãy để tôi hỏi thủ tục Kê khai thuế doanh nghiệp mới thành lập.Tôi chân thành cảm ơn!

Thủ tục kê khai thuế cho doanh nghiệp mới thành lập như thế nào? Trong bài viết này công ty Luatvn sẽ tư vấn cho quý khách hàng. Mời bạn theo dõi bài viết sau! Xin cảm ơn!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

1. Giấy phép Kê khai thuế doanh nghiệp mới thành lập

kê khai thuế doanh nghiệp mới thành lập
Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP của Chính phủ về kê khai thuế giấy phép đối với doanh nghiệp thành lập mới như sau:

“2. Tờ Kê khai thuế doanh nghiệp mới thành lập là loại tờ khai thuế phải nộp cho từng năm như sau:

Kê khai thuế giấy phép một lần khi người nộp thuế bắt đầu hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

  • Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa bắt đầu sản xuất, kinh doanh thì phải kê khai thuế môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký, đăng ký kinh doanh. thuế hoặc ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Đối với người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh và đã kê khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giấy phép trong các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi mức thuế suất giấy phép phải nộp.

Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi về yếu tố liên quan đến cơ sở thuế và thay đổi số thuế phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế giấy phép cho năm tiếp theo, thời hạn kê khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm có thay đổi.

3. Hồ sơ Kê khai thuế doanh nghiệp mới thành lập là tờ Kê khai thuế doanh nghiệp mới thành lập thực hiện theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư này”.

Như vậy, theo hướng dẫn của luật này, thời gian kê khai thuế giấy phép đối với doanh nghiệp thành lập mới là:

  • Trường hợp công ty mới thành lập không có giấy phép kinh doanh thì thời hạn nộp thuế giấy phép và tờ khai thuế là 30 ngày kể từ ngày cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh;
  • Trường hợp công ty mới thành lập có hoạt động sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp tờ khai, thuế phép là ngày cuối cùng của tháng thành lập.

2. Kê khai thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp mới thành lập:

Căn cứ Khoản 3, Điểm c, Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC, Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thông tư số 85/2011/TT-BTC, Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế:

“3. Cơ sở kinh doanh tự nguyện đăng ký áp dụng phương thức tín dụng thuế, bao gồm:

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập mới đầu tư, mua bán, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, dụng cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

Theo các quy định trên có thể hiểu như:

  •  Doanh nghiệp thành lập mới tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ có trách nhiệm gửi Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (mẫu 06/GTGT) cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Khi gửi mẫu 06/GTGT trực tiếp đến cơ quan thuế, cơ sở kinh doanh không phải gửi tài liệu, chứng cứ như dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương án đầu tư được người có thẩm quyền phê duyệt. được doanh nghiệp phê duyệt quyết định đầu tư, hóa đơn đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn, hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh. Cơ sở kinh doanh phải giữ lại và trình cơ quan thuế theo yêu cầu.
  • Doanh nghiệp thành lập mới không tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp.
  • Cả hai phương pháp tính thuế GTGT, doanh nghiệp thành lập mới, việc kê khai thuế giá trị gia tăng đều được thực hiện theo quý. Sau đủ 12 tháng sản xuất kinh doanh, kể từ năm dương lịch tiếp theo, căn cứ vào doanh thu từ bán hàng hóa, dịch vụ của năm dương lịch trước đó (đủ 12 tháng) để thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng. hàng tháng hoặc hàng quý, và áp dụng ổn định trong chu kỳ 3 năm.

Theo quy định trên, thời gian kê khai thuế GTGT đối với doanh nghiệp thành lập mới gần nhất là. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT hàng quý là ngày thứ 30 (thứ ba mươi) của tháng sau tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Theo quy định tại điểm b Điều 32 Văn bản hợp nhất Luật Quản lý thuế năm 2012:

“Điều 32. Thời hạn và địa điểm nộp tờ khai thuế
1. Đối với các loại thuế kê khai hàng tháng, hàng quý:
b) Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý sau quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp kê khai, nộp thuế hàng quý”.
Ở đây pháp luật chưa có quy định cụ thể, tuy nhiên, đối với các công ty mới thành lập, mặc dù không có hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải kê khai thuế GTGT và nộp cho cơ quan thuế (tờ khai trống).

3. Hóa đơn liên quan khi Kê khai thuế doanh nghiệp mới thành lập.

thủ tục kê khai thuế cho doanh nghiệp mới thành lập

a) Trường hợp doanh nghiệp của bạn đủ điều kiện đăng ký thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC TIỀN TỆ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thực hiện Nghị định số quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có hướng dẫn:
“a) Tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập hoặc hoạt động có thể lập hóa đơn tự in nếu thuộc trường hợp được hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
  • Sau khi doanh nghiệp tự yêu cầu in hóa đơn GTGT, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn và được cơ quan thuế chấp thuận. hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ- CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về Thuế và sửa đổi, bổ sung. bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

2. Sửa đổi gạch đầu dòng cuối cùng b khoản 1 Điều 6 như sau:

  • “Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và xác nhận đủ điều kiện của cơ quan thuế quản lý. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải cho ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp (Mẫu 3.15, Phụ lục 3). ban hành kèm theo Thông tư này).
  • Nếu sau 5 ngày làm việc, cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp có thể sử dụng hóa đơn tự in. Người đứng đầu cơ quan thuế phải có trách nhiệm không trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp”.

b) Đối với trường hợp doanh nghiệp của bạn, đăng ký thuế GTGT theo phương thức trực tiếp.

Theo quy định tại Điều c, Khoản 1, Điều 11 Thông tư 39/2013 quy định trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT bằng phương thức trực tiếp thì phải mua hóa đơn của cơ quan thuế.
“Điều 11. Người mua hóa đơn từ cơ quan thuế

1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau đây:

c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương thức trực tiếp theo tỷ lệ phần trăm nhân với doanh thu.
  • Sau khi mua hóa đơn, kể từ ngày mua hóa đơn, doanh nghiệp làm thủ tục thông báo sử dụng hóa đơn làm hóa đơn tự in. Tuy nhiên, hóa đơn mua hàng của cơ quan thuế là hóa đơn bán hàng, không phải hóa đơn GTGT theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC.
“b) Hóa đơn bán hàng được sử dụng cho các đối tượng sau:
  • Tổ chức, cá nhân kê khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương thức trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ tại thị trường trong nước, xuất khẩu sang khu phi thuế quan và các trường hợp khác được coi là xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa. , cung cấp dịch vụ ở nước ngoài (mẫu số 3.2, Phụ lục 3 và mẫu số 5.2, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này)”.

4. Mở tài khoản ngân hàng doanh nghiệp mới thành lập

Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC tại Điều 9 về thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế như sau:

Điều 9. Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế

  • Đối với người nộp thuế đã được cấp đăng ký thuế nhưng chưa thông báo thông tin về tài khoản của người nộp thuế mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng với cơ quan thuế trước ngày Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thì phải có thông báo bổ sung trong tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế, thực hiện theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này, chậm nhất là ngày 31/12 năm nay. hai nghìn lẻ mười ba.
  • Người nộp thuế trong quá trình sản xuất, kinh doanh khi có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phải thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong vòng 10 (mười) ngày. ) ngày kể từ ngày thay đổi tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế, thực hiện theo mẫu số 08-MST kèm theo Thông tư này”.

Như vậy

  • Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi thành lập, doanh nghiệp sẽ phải làm thủ tục mở tài khoản ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng. Doanh nghiệp phải thông báo thông tin về tài khoản của người nộp thuế tại ngân hàng sẽ phải làm thủ tục thông báo thông tin về tài khoản của người nộp thuế mở tại ngân hàng thương mại theo mẫu số 08 – MST.
Chứng từ thanh toán ngân hàng được hướng dẫn cụ thể tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC.

5. Đăng ký chữ ký điện tử để kê Kê khai thuế doanh nghiệp mới thành lập và nộp thuế trực tuyến (Chữ ký số).

Hướng dẫn trên là bạn sẽ phải nộp các mẫu tờ khai trực tiếp cho cơ quan thuế. Sau đó, nếu có, bạn có thể liên hệ để mua chữ ký số tại nhà cung cấp chữ ký số theo quy định của pháp luật đã đăng ký kinh doanh này. Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 110/2015/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế:

“Điều 6. Sử dụng chữ ký số và mã xác thực cho giao dịch điện tử

1. Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế với cơ quan thuế phải sử dụng chữ ký số có chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. cấp thẩm quyền, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

  • Trường hợp người nộp thuế ký hợp đồng dịch vụ thuế với đại lý thuế, đại lý thuế sẽ sử dụng chứng thư số của đại lý thuế để ký trên chứng từ điện tử của người nộp thuế khi giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử. cái chết.
  • Người nộp thuế là cá nhân thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế với cơ quan thuế nhưng chưa được cấp chứng thư số được sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử do hệ thống hoặc hệ thống của cơ quan thuế cung cấp. liên quan đến các giao dịch điện tử cấp độ.

2. Cơ quan thuế, tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN, ngân hàng khi thực hiện giao dịch điện tử theo quy định tại Thông tư này phải sử dụng chữ ký số có chữ ký số do tổ chức cung ứng dịch vụ ký xác thực. chữ ký số do công chúng cấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

3. Việc sử dụng chữ ký số, mã chứng thực giao dịch điện tử nêu trên gọi chung là ký điện tử”.

Sau khi có chữ ký số, doanh nghiệp sẽ tiến hành khai thuế theo hướng dẫn của thông tư 110/2015/TT-BTC khi có đủ điều kiện quy định tại điều 5 của thông tư này.

“Điều 5. Điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:

Điều kiện 1:

  • Có chứng thư số đang còn hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, trừ một số trường hợp sau:
a) Người nộp thuế là cá nhân được sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử trong trường hợp chưa được cấp chứng thư số.
b) Người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế và cấp mã số thuế theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.
c) Người nộp thuế khi thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử bằng giao dịch với ngân hàng thông qua các hình thức thanh toán điện tử (Internet, Mobile, ATM, POS và các hình thức thanh toán điện tử khác) mà ngân hàng có quy định khác.

Điều kiện 2:

  • Có khả năng truy cập và sử dụng Internet; có địa chỉ email, có số điện thoại di động (đối với cá nhân chưa được cấp chứng thư số) đăng ký sử dụng để giao dịch với cơ quan thuế (trừ người nộp thuế làm thủ tục nộp thuế điện tử). thông qua hình thức nộp thuế điện tử với ngân hàng mà ngân hàng có quy định khác nhau).

Điều kiện 3:

  • Người nộp thuế được đăng ký nhiều chứng thư số cho một hoặc nhiều thủ tục hành chính thuế; đăng ký nhiều tài khoản ngân hàng để thực hiện nộp thuế điện tử; đăng ký số điện thoại di động để nhận mã xác minh giao dịch điện tử qua “tin nhắn”; Đăng ký địa chỉ email chính thức để nhận tất cả thông báo trong các giao dịch điện tử với cơ quan thuế. Ngoài ra, đối với mỗi thủ tục hành chính thuế, người nộp thuế có thể đăng ký thêm địa chỉ email.
Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kinh nghiệm khi quý khách hàng muốn tìm hiểu về Kê khai thuế doanh nghiệp mới thành lập. Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Hoặc quý khách có thể đến địa chỉ văn phòng tại 60 Nguyễn Quang Bích, P. 13, Q. Tân Bình, TP.HCM. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá