Khi doanh nghiệp FDI bị kiểm tra thuế cần lưu ý những gì?

Doanh nghiệp FDI là gì? Khi doanh nghiệp FDI bị kiểm tra thuế cần lưu ý những gì? Với những vấn đề này, các doanh nghiệp nên xử lý kế toán mới nhất như thế nào? Hãy cùng Luatvn.vn tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

1. FDI là gì? Doanh nghiệp FDI là gì? Vốn FDI là gì?

1.1 FDI là gì?

FDI, còn được gọi là vốn đầu tư nước ngoài, được gọi là Foreign Direct Investment. Như vậy, có thể thấy cụm từ FDI là viết tắt của cụm từ tiếng Anh trên.
FDI là một hình thức đầu tư dài hạn của các cá nhân hoặc công ty từ nước này sang nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất và kinh doanh. Cá nhân hoặc công ty nước ngoài đó sẽ tiếp quản việc quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một quốc gia có được một tài sản ở một quốc gia khác cùng với quyền quản lý tài sản đó. Khía cạnh pháp lý là những gì phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong hầu hết các trường hợp, cả nhà đầu tư và tài sản mà họ quản lý ở nước ngoài đều là doanh nghiệp. Trong những trường hợp như vậy, nhà đầu tư thường được gọi là “công ty mẹ” và tài sản được gọi là “công ty con” hoặc “chi nhánh của công ty”.

1.2 Doanh nghiệp FDI là gì?

Theo khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Doanh nghiệp FDI theo quy định của Luật Đầu tư 2020 được coi là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Nói một cách đơn giản, doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, bất kể bao nhiêu vốn góp của bên nước ngoài chiếm tỷ lệ vốn góp của các doanh nghiệp đó.

Các hình thức doanh nghiệp FDI bao gồm:

  • Công ty TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN;
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 thành viên trở lên;
  • Công ty Cổ phần;
  • Quan hệ đối tác.

1.3 Vốn FDI là gì?

Vốn FDI là một nguồn tiền và tài sản được sử dụng cho đầu tư trực tiếp nước ngoài. Nguồn vốn FDI có thể được phân loại theo bản chất của dòng vốn (vốn cổ phiếu, vốn tái đầu tư, vốn vay nội bộ) hoặc theo mục đích của nhà đầu tư (vốn tìm kiếm nguồn lực, vốn tìm kiếm hiệu quả, vốn tìm kiếm vốn). tìm kiếm thị trường).

Vậy Khi doanh nghiệp FDI bị kiểm tra thuế cần lưu ý những gì?

2. Những vấn đề quan trọng Khi doanh nghiệp FDI bị kiểm tra thuế

2.1 Tổng quan về hoạt động Khi doanh nghiệp FDI bị kiểm tra thuế

Hiện nay

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước, cho thấy khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng hơn trong phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
Thu từ thuế nội địa (không bao gồm dầu thô) của khu vực doanh nghiệp FDI là 210.234 tỷ đồng, tăng 12,8% so với năm trước. So sánh với nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp FDI những năm trước cho thấy tốc độ tăng nộp ngân sách nhà nước của khu vực này cao hơn hai năm trước, gần bằng tốc độ tăng của năm trước. 2016 vs 2015.

Tuy nhiên

Bên cạnh những tác động tích cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế. Đầu tư nước ngoài tập trung ở các tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ và một số tỉnh đồng bằng sông Hồng) và rất hạn chế ở một số tỉnh miền núi phía Bắc (Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Bắc Kạn… Hà Giang, Cao Bằng) và một số tỉnh Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông, Đắk Lắk) cho thấy, các chính sách ưu đãi của Chính phủ khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế – xã hội là đặc biệt khó khăn. những khó khăn, vướng mắc chưa hiệu quả trong thu hút các dự án đầu tư nước ngoài.

Bên cạnh đó

Hiệu quả sử dụng tài sản và sử dụng vốn đầu tư trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhìn chung còn thấp, chưa phát huy hết tiềm năng của doanh nghiệp; Chỉ số lợi nhuận của một số lĩnh vực còn âm, nộp ngân sách còn chưa tương xứng với các ưu đãi được hưởng. Số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có lãi chiếm tỷ trọng nhỏ, chỉ đạt 45% số doanh nghiệp; nhiều doanh nghiệp thua lỗ lớn và thua lỗ liên tục trong nhiều năm.

Như vậy

Có thể thấy số lượng doanh nghiệp FDI báo lỗ lên đến 55% không phải là con số nhỏ. Bởi số lượng doanh nghiệp báo lỗ cao như vậy dẫn đến việc thanh tra thuế ngày càng nhiều của các doanh nghiệp FDI có sự chặt chẽ hơn.
Vậy các vấn đề cần quan tâm Khi doanh nghiệp FDI bị kiểm tra thuế là gì?

2.2. Khi doanh nghiệp FDI bị kiểm tra thuế cần phải lưu ý đến: Ưu đãi thuế

Trước hết, chúng ta không thể bỏ qua các ưu đãi thuế mà các doanh nghiệp FDI được hưởng.

  • Do chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam trong những năm đầu thời kỳ Đổi mới và là thành viên của các tổ chức kinh tế quốc tế, đến nay các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã có nhiều thuận lợi. các ưu đãi thuế khác nhau. Xác định chính xác ưu đãi thuế của doanh nghiệp là để đảm bảo các ưu đãi phù hợp với quy định của pháp luật, tạo sự công bằng cho doanh nghiệp và tránh thất thu cho ngân sách nhà nước.
  • Việc xác định ưu đãi thuế của doanh nghiệp FDI do thay đổi chính sách thuế theo thời gian cần được xem xét ngay từ khi doanh nghiệp được cấp giấy phép đầu tư cho đến khi doanh nghiệp đầu tư và đi vào hoạt động đầu tư, sản xuất. Đồng thời, cần quan tâm đến quá trình mở rộng đầu tư của doanh nghiệp đó.

Do đó, những điều sau đây cần lưu ý Khi doanh nghiệp FDI bị kiểm tra thuế:

  • Rà soát, hệ thống hóa các văn bản về ưu đãi thuế ngay từ khi doanh nghiệp hoạt động và gắn vào văn bản phù hợp;
  • So sánh ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư với hoạt động thực tế của doanh nghiệp đó để xác định đúng lĩnh vực hoạt động được hưởng ưu đãi thuế;
  • Chú ý đến các quy định về thời gian bắt đầu và kết thúc ưu đãi thuế và chú ý đến các chi phí, doanh thu không được ghi nhận trong năm kế toán để tránh việc chuyển các chi phí và doanh thu từ năm được miễn. thuế đến năm giảm thuế, chấm dứt ưu đãi thuế…

>> Tìm hiểu rõ hơn về doanh nghiệp FDI và cẩm nang đầu tư trưc tiếp nước ngoài tại đây!>>

2.3 Khi doanh nghiệp FDI bị kiểm tra thuế cần phải lưu ý đến: Giao dịch liên kết

Các doanh nghiệp FDI chủ yếu tập trung vào mối quan hệ giao dịch với các tập đoàn nước ngoài, chắc chắn sẽ có các giao dịch liên kết giữa những người góp vốn cũng như doanh thu và chi phí. Do đó, trong quá trình thanh tra thuế của các doanh nghiệp FDI, không thể bỏ qua vấn đề giao dịch của các bên liên quan, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả hoặc kém hiệu quả so với các công ty cùng ngành hoặc báo lỗ liên tục trong nhiều năm mà không thất bại. Vẫn mở rộng sản xuất…

Vì vậy, với lưu ý này, bạn cần chú ý đến các vấn đề sau Khi doanh nghiệp FDI bị kiểm tra thuế:

  • Đối với dịch vụ, có phí quản lý của phía nước ngoài, chi phí của các chuyên gia, lãi suất cho vay, bản quyền nhãn hiệu, v.v. đã tăng lên;
  • Tài sản máy móc, thiết bị nhập khẩu từ công ty mẹ, công ty cùng tập đoàn có giá trị lớn nhưng hiệu quả thấp hoặc sử dụng ngắn hạn đã được thanh lý với giá trị thu hồi thấp hoặc phải tiêu hủy hoàn toàn. đầy đủ;
  • Đối với nguyên liệu nhập khẩu, giá trị nhập khẩu từ công ty mẹ hoặc cùng nhóm công ty cao hơn so với nhập khẩu hoặc mua hàng từ các công ty độc lập khác;
  • Giá bán hàng hóa, thành phẩm cho các công ty, tập đoàn thấp hơn giá trị thị trường hoặc thấp hơn giá thành…
  • Lập hồ sơ xác định giá giao dịch của bên liên quan: sử dụng cơ sở dữ liệu so sánh không trung thực, không thực tế để phân tích, kê khai đối chiếu; không xác định cụ thể nguồn dữ liệu để xác định tỷ lệ giá và lợi nhuận để kê khai GDLK; các doanh nghiệp lấy dữ liệu so sánh không tương tự như doanh nghiệp của họ;

Rủi ro trong giao dịch liên kết là:

  • Rủi ro trong các giao dịch của bên liên quan là tổn thất, thiệt hại tài sản hoặc mất lợi nhuận có thể xảy ra trong GDLK, đặc biệt là GDLK khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc có thanh tra, kiểm tra. chuyển đơn giá.

Những rủi ro thường gặp trong giao dịch liên kết là:

  • Các sai sót trong kê khai thường gặp như: Công ty không kê khai, kê khai thông tin không đầy đủ hoặc không nộp Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP hoặc Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP;
  • Lập hồ sơ xác định giá trong GDLK: sử dụng cơ sở dữ liệu so sánh không trung thực, không thực tế để phân tích, kê khai so sánh; không xác định cụ thể nguồn dữ liệu để xác định tỷ lệ giá và lợi nhuận để kê khai GDLK; các doanh nghiệp lấy dữ liệu so sánh không tương tự như doanh nghiệp của họ;
  • Không có cơ sở dữ liệu để so sánh;
  • Sử dụng sai phương pháp xác định giá giao dịch liên kết khi kê khai, lập hồ sơ;
  • Rủi ro khi giải thích với cơ quan thuế: Sự không nhất quán giữa kê khai và lập chứng từ GDLK;

2.4 Khi doanh nghiệp FDI bị kiểm tra thuế cần phải lưu ý đến: Thuế nhà thầu

Liên quan đến thuế nhà thầu, cần lưu ý các vấn đề sau:

  • Vay vốn của doanh nghiệp nước ngoài và trả lãi nhưng không kê khai, nộp thuế nhà thầu;
  • Đã kê khai, nộp nhưng kê khai không đầy đủ, không chính xác, thiếu phát sinh nghĩa vụ thuế;
  • Khai trừ doanh thu chịu thuế: Thuế chỉ tính một phần giá trị hợp đồng, chỉ kê khai thuế GTGT, không kê khai thuế TNDN…
  • Chi phí đã được hạch toán nhưng khái niệm là chưa được thanh toán, vì vậy thuế nhà thầu chưa được tính là xóa nợ giữa công ty mẹ và công ty con…

Bài viết trên đây của Luật VN đã cung cấp cho quý khách hàng về nội dung của Lưu ý Khi doanh nghiệp FDI bị kiểm tra thuế . Nếu quý khách hàng có câu hỏi  cần hỗ trợ về những vấn đề khác liên quan đến pháp luật, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076.338.7788 để được giải đáp mọi thắc mắc. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá