Lưu ý khi lập BCTC theo thông tư số 200/2014/TT-BTC

Lưu ý khi lập BCTC theo thông tư số 200/2014/TT-BTC

Chế độ kế toán mới được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và thúc đẩy môi trường đầu tư kinh doanh. Báo cáo tài chính sẽ cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp về tài chính. Trong bài viết này, Luatvn.vn sẽ trình bày một số lưu ý khi lập và kiểm tra báo cáo tài chính đối với các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán dựa trên hướng dẫn của Thông tư để tránh sai sót về kế toán và thuế.

Tiền mặt và các khoản tương đương tiền

dữ liệu:

– Số dư nợ của Tài khoản 111, Tài khoản 112

tệp:

– Sổ cái và sổ kế toán chi tiết;

– Tiền đặt trước;

– Biên bản kiểm kê tiền mặt;

– Đối chiếu số dư tài khoản ngân hàng;

– Xác nhận ngân hàng.

– Sao kê ngân hàng.

Lưu ý:

– Kiểm tra chi > 20 triệu đồng để tránh rủi ro loại trừ chi phí;

– Ghi số dư tiền gửi khi đánh giá lại số dư tài khoản 111 và 112 bằng ngoại tệ;

– Trừ lãi suất tích lũy tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng tại ngày 31.12;

– Phân loại tiền gửi có kỳ < 3 tháng thành các khoản tương đương tiền

Lập BCTC theo thông tư số 200/2014/TT-BTC – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

dữ liệu:

– Số dư nợ của tài khoản 121

tệp:

– Sổ cái và sổ kế toán chi tiết.

– Danh sách chi tiết phản ánh đầu năm, tăng giảm trong năm, số lượng đầu tư tài chính cuối năm.

– Bảng tính và căn cứ ghi nhận mức trợ cấp khiếm khuyết đối với các khoản đầu tư tài chính.

– Hợp đồng và văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn.

– Tài liệu kế toán liên quan đến đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn.

ghi:

– Sổ theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán chưa được mở.

– Không lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn.

– Không ghi nhận lãi lỗ từ hoạt động kinh doanh chứng khoán hoặc hạch toán không có đủ hóa đơn, chứng từ.

– Các khoản đầu tư ngắn hạn khác không phải là tài sản đầu tư mà là các khoản phải thu khác (thu, chi phân bổ không đúng cho cán bộ, công chức).

– Cuối kỳ, dự phòng không được đánh giá lại để đảo ngược dự phòng hoặc khấu trừ bổ sung.

– Không có bằng chứng tài liệu hợp lệ cho khoản đầu tư.

– Không có xác nhận từ bên nhận đầu tư về khoản đầu tư của Công ty.

Lập BCTC theo thông tư số 200/2014/TT-BTC
Lập BCTC theo thông tư số 200/2014/TT-BTC

Các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn khác

dữ liệu:

– Số dư nợ của Tài khoản 128, Tài khoản 228

tệp:

– Bảng sao kê khoản vay chi tiết bao gồm: Số tiền bắt đầu, số tiền vay, số tiền đã thanh toán trong năm, số dư cuối năm.

– Hồ sơ chứng minh các khoản vay như hợp đồng, phiếu thanh toán, khoản vay và thu hồi nợ; kiểm tra biên bản đối chiếu xác minh nợ

– Xem xét đối tượng có được phép hoạt động cho vay hay không? (kiểm tra giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)

ghi:

– Trừ lãi suất tích lũy tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng tại ngày 31.12;

– Xem xét dành dự phòng cho các khoản vay và đầu tư;

– Phát hành hóa đơn khi thu lãi từ hoạt động cho vay;

– Lãi suất cho vay đảm bảo nguyên tắc “giá thị trường” để tránh bị cơ quan thuế ấn định

Lập BCTC theo thông tư số 200/2014/TT-BTC – Các khoản phải thu của khách hàng

dữ liệu:

– Số dư nợ của tài khoản 131

tệp:

– Hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trong nước, xuất khẩu)

– Sổ cái và sổ chi tiết để theo dõi các khoản phải thu từ khách hàng

– Danh sách chi tiết số dư nợ phải thu của khách hàng theo đối tượng, nội dung các khoản phải thu, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn. Tuyên bố này phải chứa thông tin về các khoản nợ xấu hoặc không thể thu hồi.

– Bảng phân tích độ tuổi nợ phải thu của khách hàng.

– Thư xác nhận, biên bản đối chiếu nợ vào cuối năm tài chính

– Chính sách, quy định liên quan đến bán hàng trả chậm, chiết khấu, chiết khấu trong từng thời kỳ.

– Danh mục chi tiết các công trình còn phải thu/phải nộp

– Giao dịch mua bán, trao đổi hàng hoá với các bên liên quan (nếu có).

Lưu ý:

– Không thanh toán bù trừ với cùng một đối tượng hoặc xóa nợ với cùng một đối tượng.

– Quy trình phê duyệt bán tín dụng chưa đầy đủ và chặt chẽ: Chưa có quy định về số tiền nợ tối đa, thời hạn thanh toán…

– Sự khác biệt giữa biên bản đối chiếu và sổ kế toán chưa được giải quyết.

– Ghi sai nội dung, số tiền và bản chất các khoản phải thu, ghi các khoản phải thu không có tính chất thương mại vào tài khoản 131.

– Hạch toán giảm các khoản phải thu phải thu từ hàng trả lại, giảm giá bán nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

– Ghi lại các khoản thanh toán trước cho người bán mà không có tài liệu hợp lệ.

– Việc tăng các khoản phải thu không phù hợp với sự gia tăng doanh thu. Việc chuyển hồ sơ từ bộ phận kho sang bộ phận kế toán còn chậm nên việc hạch toán các khoản phải thu khi bán hàng hóa không có chứng từ kho như giấy giao hàng…

– Có những khoản nợ phải thu hồi bằng tiền mặt với số tiền lớn, không có thời hạn trả lại nên người lao động chiếm đoạt vốn, tham ô.

– Nhiều khoản phải thu đã quá hạn thanh toán, đối tượng không rõ, tồn đọng nhiều năm nhưng chưa được xử lý.

– Cuối kỳ, các khoản phải thu bằng ngoại tệ chưa được đánh giá lại.

– Không phân loại độ tuổi nợ, không có chính sách thu nợ và quản lý nợ hiệu quả.

– Việc xóa nợ chưa được thu đầy đủ theo quy định. Không theo dõi các khoản nợ xấu đã được xử lý.

– Các khoản phải thu chưa được phân loại theo quy định mới: Phân loại dài hạn và ngắn hạn.

– Hạch toán các khoản phải thu không đúng hạn, khách hàng đã thanh toán nhưng chưa ghi nhận.

– Theo dõi việc thu tiền của đại lý đối với tiền chậm nộp do vượt quá số dư nợ nhưng chưa xác định chi tiết từng đối tượng để có biện pháp thu hồi.

– Không có khoản dự phòng nào được thực hiện đối với các khoản phải thu, dự phòng đáng ngờ nhưng dưới hoặc vượt quá mức cho phép.

– Hồ sơ dự phòng chưa đầy đủ theo quy định.

– Không thành lập hội đồng xử lý nợ xấu và thu hồi toàn bộ hồ sơ nợ đã thanh toán cho người mua.

– Đến cuối kỳ, chưa tiến hành đánh giá lại để đảo ngược việc trích lập dự phòng hoặc khấu trừ nhiều hơn.

Các khoản phải thu khác

dữ liệu:

– Số dư nợ của Tài khoản 138, Tài khoản 141

tệp:

– Báo cáo tài chính

– Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản liên quan

– Biên bản đối chiếu nợ

– Các tài liệu khác

Lưu ý:

– Không theo dõi chi tiết các khoản phải thu khác.

– Việc đối chiếu các khoản nợ tạm ứng và các khoản phải thu khác chưa được thực hiện kể từ ngày 31 tháng 12;

– Ứng trước cho cá nhân không đúng đối tượng và đúng mục đích phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;

– Việc đối chiếu các khoản phải thu bất thường, tài sản đang chờ xử lý chưa được thực hiện, không có biên bản kiểm kê, lý do thiếu sót không thể xác định được để quy trách nhiệm.

– Hạch toán vào tài khoản 1388 một số khoản không đúng bản chất.

– Không phân loại các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn khác theo quy định.

Lập BCTC theo thông tư số 200/2014/TT-BTC – Dự phòng nợ xấu

dữ liệu:

– Tài khoản 2293

tệp:

– Biên bản đối chiếu nợ

– Danh sách phân loại nợ

– Hồ sơ lập dự phòng nợ xấu

– Các chứng từ khác: Hợp đồng, hóa đơn, biên bản bàn giao, v.v., chứng minh sự tồn tại của các khoản phải thu

ghi:

– Không có khoản dự phòng nào được thực hiện đối với các khoản phải thu, dự phòng đáng ngờ nhưng dưới hoặc vượt quá mức cho phép.

– Hồ sơ dự phòng chưa đầy đủ theo TT228/2009/TT-BTC.

– Không thành lập hội đồng xử lý nợ xấu và thu hồi toàn bộ hồ sơ nợ đã thanh toán cho người mua.

– Vào cuối giai đoạn này, không có đánh giá lại nào được tiến hành để đảo ngược việc trích lập dự phòng hoặc khấu trừ bổ sung

Hàng tồn kho

dữ liệu:

– Số dư nợ của tài khoản 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157

tệp:

– Báo cáo tài chính

– Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản hàng tồn kho

– Số phút kiểm kê

– Xuất nhập khẩu – Bảng cân đối kế toán hàng tồn kho

– Hợp đồng mua bán hàng hóa, vật tư

– Các tài liệu khác

ghi:

– Quy định về quản lý nguyên liệu, hàng hóa chưa được xây dựng, chưa xác định được định mức tiêu thụ nguyên liệu hoặc định mức không phù hợp.

– Không kiểm kê hàng tồn kho kể từ ngày 31 tháng 12 của năm tài chính.

– Ghi nhận hàng tồn kho không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

– Xác định và nhận dạng sai chi phí hàng tồn kho.

– Lập biên lai chứng khoán không kịp thời, chiếm dụng các lô hàng kho mà không ghi nhận hàng tồn kho.

– Không hòa giải thường xuyên giữa người giữ kho và kế toán.

– Dữ liệu đầu ra không chính xác với dữ liệu đầu ra thực tế. Nhập và xuất kho nhưng không thực sự xuất khẩu, thực chất nhập khẩu nhưng ghi chép dữ liệu sai.

– Kế toán hàng tồn kho được giữ thay mặt cho tài khoản 152, 153.156 mà không theo dõi trên tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán.

– Không tính đến phế liệu bị thu hồi. Nguyên liệu dư thừa không được nhập lại vào kho.

– Phương pháp tính giá kho bãi cũ và xác định giá trị công việc đang tiến hành là không nhất quán hoặc không nhất quán.

– Phân bổ công cụ, dụng cụ theo tiêu chí không phù hợp, không thống nhất; Không có bảng tính để phân bổ các công cụ và thiết bị trong khoảng thời gian này.

– Nguyên liệu, hàng hóa chưa qua chế biến phát hiện dư thừa hoặc thiếu hụt trong quá trình kiểm kê.

– Hạch toán xuất nhập khẩu hàng tồn kho không đúng hạn.

– Hàng hóa, thành phẩm bị ứ đọng, lâu năm trong kho có giá trị lớn và chưa được xử lý.

– Không quản lý chặt chẽ giai đoạn mua hàng, bộ phận mua hàng phóng đại giá mua (giá mua cao hơn giá thị trường).

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

dữ liệu:

– Số dư tín dụng của tài khoản 2294

tệp:

– Biên bản kiểm kê, phân loại hàng hóa, vật tư;

– Hồ sơ dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

– Các tài liệu khác

Lưu ý:

– Không có dự phòng giảm giá hàng tồn kho hay không dựa trên giá thị trường,

– Thực hiện dự phòng cho hàng hóa được giữ thay mặt cho tổ chức không thuộc sở hữu của tổ chức, đơn vị.

– Tạo bản sao lưu không đủ tài liệu hợp lệ.

– Kết thúc năm kế toán không đảo ngược ghi nhận dự phòng giảm và giảm chi phí hàng hóa bán ra hoặc tăng dự phòng và tăng chi phí hàng hóa bán ra khi dự phòng giảm giá hàng tồn kho thay đổi so với mức khấu trừ. giai đoạn trước cho từng loại hàng tồn kho.

Tài sản cố định

dữ liệu:

– Số dư nợ của Tài khoản 211, Tài khoản 212, Tài khoản 213;

– Tài khoản 214

tệp:

– Sổ tài sản, thẻ tài sản cố định;

– Sổ cái tài sản cố định;

– Bảng phân bổ phương án trích khấu hao tài sản cố định và bảng phân bổ kế hoạch tài sản cố định;

– Hồ sơ tăng, giảm tài sản cố định;

– Biên bản kiểm kê tài sản cố định;

– Các giấy tờ kèm theo khác có liên quan, nếu có (quyết định, văn bản sáp nhập, giải thể liên quan đến việc tăng, giảm tài sản cố định.

ghi:

– Tài sản cố định chưa chuyển quyền sở hữu cho tổ chức nhưng đã được ghi trên bảng cân đối kế toán.

– Tài sản chuyển nhượng, chuyển nhượng theo quyết định của cấp trên chỉ được ghi nhận là tăng chi phí lịch sử, nhưng không phải là giá trị khấu hao.

– Ghi tài sản cố định vào công cụ hoặc ngược lại;

– Ghi tài sản cố định vô hình (chi phí viết phần mềm quản lý văn bản…) vào chi phí trả trước;

– Ghi vào chi phí lịch sử của chi phí tài sản cố định phát sinh khi tài sản cố định được đưa vào sử dụng, chẳng hạn như chi phí lãi vay không được vốn hóa…

– Tài sản cố định mới xây dựng, mua thay thế tài sản cố định cũ không ghi nhận tăng, giảm;

– Trừ chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ, nhưng đến cuối kỳ, đến cuối kỳ, đến cuối kỳ, các chi phí chưa được thanh toán hoặc không chi tiêu, hoặc vượt quá.

 – Chi phí sửa chữa tài sản cố định không có đủ hóa đơn, chứng từ hoặc thu không đầy đủ.

– Ghi nhận chi phí nâng cấp, cải tạo tài sản cố định làm tăng khả năng tài sản cố định thành chi phí sửa chữa lớn trong chi phí sản xuất, kinh doanh nhằm trốn thuế TNDN

– Chi phí khấu hao tài sản cố định không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: Theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC;

– Hạch toán tăng tài sản cố định không kịp thời theo biên bản bàn giao (kỳ kế toán không chính xác).

– Chưa chuyển đổi tài sản cố định hữu hình với chi phí lịch sử dưới 30 triệu thành công cụ

– Thủ tục thanh lý tài sản cố định chưa được thực hiện đầy đủ, như: thành lập Hội đồng thanh lý tài sản cố định, quyết định thanh lý và chưa có biên bản thanh lý.

Lập BCTC theo thông tư số 200/2014/TT-BTC
Lập BCTC theo thông tư số 200/2014/TT-BTC

Chi phí trả trước

dữ liệu:

– Số dư nợ của tài khoản 242

tệp:

– Sổ cái và sổ chi tiết chi phí trả trước.

– Bảng tổng hợp tăng, giảm chi phí trả trước theo mục: Số tiền đầu năm, số tiền phát sinh trong năm, số tiền chuyển vào kết quả kinh doanh, các khoản giảm khác và số tiền cuối năm.

– Bảng phân bổ chi phí trả trước trong năm.

– Hợp đồng và tài liệu liên quan đến chi phí trả trước.

ghi:

– Phân bổ chi phí trả trước là không hợp lý và không nhất quán.

– Không có chính sách phân bổ chi phí trả trước.

– Sổ theo dõi từng loại chi phí thực tế phát sinh chưa được mở, nội dung từng loại chi phí chưa rõ ràng, cụ thể.

– Phân loại chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn là không phù hợp.

Cho vay ngắn hạn, vay dài hạn

dữ liệu:

– Tài khoản 341

tệp:

– Sổ cái, tài khoản chi tiết tài khoản 341

– Hợp đồng, hợp đồng vay vốn, hồ sơ vay vốn

– Bảng sao kê tính lãi tiền vay

– Xác nhận nợ vay tại thời điểm chốt sổ lập báo cáo tài chính năm.

Lưu ý:

– Chính sách kế toán và phương pháp sử dụng cho khoản vay chưa hợp lý, thống nhất. Lãi suất không được tính, nhưng được tính trên cơ sở thông báo của ngân hàng.

– Hạch toán các chi phí vượt quá số tiền lãi vay thực tế phải trả trong năm.

– Hạch toán lãi vay đối với đối tượng chi phí không đúng quy định: Hạch toán chi phí sản xuất chung nhưng không tính chi phí tài chính.

– Phân loại sai các khoản vay ngắn hạn thành các khoản vay dài hạn và ngược lại.

– Quản lý, hạch toán khoản vay, lãi vay không phù hợp: Ghi lãi vay vào chi phí xây dựng cơ bản hoặc tăng chi phí tài sản cố định mà không ghi vào chi phí hoạt động tài chính.

– Ghi nhận số liệu cho vay ngắn hạn và dài hạn chưa đầy đủ so với số tiền thực tế phát sinh.

– Hạch toán lãi suất cho vay của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người lao động vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

– Các khoản vay dài hạn chưa được hạch toán hoặc ghi nhận không chính xác nếu đến hạn trả nợ dài hạn đến hạn theo quy định ngày 31/12 theo phương án trả nợ ghi trong hợp đồng vay dài hạn.

– Hợp đồng vay vốn chưa được ký kết với nhân viên và không có sự đối chiếu về số tiền vay của nhân viên.

– Sử dụng vốn vay không đúng mục đích ghi trong hợp đồng vay vốn.

– Khả năng trả nợ của đơn vị còn thấp, đơn vị thường phải đảo ngược nợ để trả nợ đến hạn.

– Nhầm lẫn giữa chi phí vay vốn và vốn hóa.

– Số dư cho vay ngắn hạn, dài hạn bằng ngoại tệ chưa được đánh giá lại theo tỷ giá hối đoái liên ngân hàng bình quân tại thời điểm lập báo cáo tài chính hoặc không theo tỷ giá thực tế cuối năm.

– Số dư các khoản vay chưa được đối chiếu tính đến ngày 31/12. Có sự khác biệt giữa số đối chiếu và số sổ vì tiền lãi chưa thanh toán chưa được ghi vào số gốc của khoản vay.

– Nợ dài hạn bị đóng băng nhưng chưa có đủ hồ sơ theo quy định. Đối với các khoản nợ quá hạn, Công ty chưa có kế hoạch trả nợ hoặc xin gia hạn thêm.

– Không theo dõi chi tiết tiền tệ đối với các khoản vay ngoại tệ hoặc trả nợ vay ngoại tệ.

Lập BCTC theo thông tư số 200/2014/TT-BTC – Nhận tiền gửi, đặt cọc

dữ liệu:

– Tài khoản 3386

tệp:

– Hợp đồng, thỏa thuận

– Sổ chi tiết tài khoản

– Các tài liệu liên quan khác

ghi:

– Không theo dõi chi tiết từng khoản tiền gửi mà mỗi khách hàng nhận và gửi.

– Tiền gửi, tiền gửi ngắn hạn, dài hạn không được phân loại hợp lý.

– Không theo dõi trong các tài khoản bên ngoài bảng cân đối kế toán các trường hợp nhận tiền gửi, tiền gửi dài hạn bằng hiện vật.

– Không có chứng từ hợp lệ và đầy đủ khi nhận và trả lại tiền đặt cọc, tiền gửi cho khách hàng.

– Dữ liệu trên sổ sách, chứng từ, thư xác nhận không khớp.

– Tiền phạt vi phạm tiền gửi, tiền đặt cọc chưa được xử lý.

– Không đánh giá, tính toán chênh lệch tỷ giá của các giao dịch và phát sinh nguồn gốc ngoại tệ.

Thanh toán cho người bán

dữ liệu:

– Tài khoản 331

tệp:

– Sổ cái, sổ chi tiết các khoản phải trả cho người bán và các khoản phải trả khác;

– Biên bản đối chiếu, xác nhận nợ và các chứng từ liên quan (báo giá, đơn đặt hàng, hóa đơn, phiếu xuất nhập khẩu, biên bản nghiệm thu (đối với xây dựng và dịch vụ)

ghi:

– Không có kế toán chi tiết cho từng người thanh toán (người bán, nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ hoặc nhà thầu chính và nhà thầu phụ để xây lắp). Các khoản phải trả chưa được phân loại như phải trả cho bên thứ ba, các khoản phải trả dài hạn hoặc các vấn đề…

– Việc hoà giải chưa được thực hiện hoặc việc đối chiếu nợ với bên bán chưa được hoàn thành đầy đủ vào cuối năm.

– Số dư các khoản phải trả trên sổ kế toán khác với biên bản đối chiếu các khoản phải trả nhưng chưa được giải quyết.

– Không theo dõi chi tiết nợ bằng đồng tiền gốc đối với các khoản nợ có mệnh giá bằng ngoại tệ.

– Cuối kỳ, số dư các khoản phải trả bằng ngoại tệ chưa được đánh giá lại theo tỷ giá hối đoái liên ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

– Không có bảng phân tích độ tuổi nợ để có phương án thanh toán, nợ quá hạn chưa được thanh toán.

– Không giảm các khoản phải trả được ghi nhận trong trường hợp giá bán giảm hoặc giảm giá thương mại hoặc chiết khấu thanh toán.

– Hạch toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không đúng kỳ kế toán và việc theo dõi nợ với đối tác nước ngoài là không phù hợp.

– Quản lý, kế toán không đầy đủ, chặt chẽ các khoản phải nộp. Các khoản nợ mà chủ nợ không thể xác định được đã ghi nhận sự gia tăng thu nhập khác, nhưng không có đủ bằng chứng hợp lệ.

– Bù đắp số dư đã thanh toán trước cho người bán với số dư phải trả cho người bán không phải là cùng một đối tượng.

– Dữ liệu trong sổ cái chung và sổ chi tiết, bảng cân đối kế toán phát sinh không khớp và không khớp với hóa đơn, chứng từ gốc hoặc không khớp với thư xác nhận của Kiểm toán viên.

– Ghi các khoản phải trả không phải trên cơ sở hóa đơn hoặc hóa đơn không hợp lệ.

– Tài khoản phải trả cho bên thứ ba không có giấy tờ hợp lệ, không được ghi chép, phản ánh, trình bày hoặc phản ánh không phù hợp.

– Dữ liệu sổ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với tổng nợ phát sinh trên các tài khoản phải trả không khớp, có sự khác biệt lớn.

– Chưa xử lý các khoản phải trả cho người bán không có đối tượng thu nhập khác.

– Trường hợp hàng hóa đến nhưng hóa đơn chưa đến, đơn vị phản ánh không chính xác về giá trị và chưa được điều chỉnh, điều chỉnh sai khi nhận hóa đơn.

– Thủ tục vào kho và báo cáo sổ chậm hơn thời gian thanh toán vào ngày 31/12. TK331 có số dư Ghi nợ nhưng đây không phải là khoản thanh toán trước cho người bán.

– Giao dịch với số tiền lớn không ký hợp đồng mua bán với bên bán.

Các khoản phải trả khác

dữ liệu:

– Tài khoản 338

tệp:

Sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản khác phải trả, hồ sơ đối chiếu xác nhận nợ và các tài liệu liên quan

ghi:

– Trừ BHXH, BHYT, CÔNG ĐOÀN vào chi phí sản xuất kinh doanh cao hơn quy định.

– Việc bán hàng hóa trả chậm, trả góp, doanh thu chưa thực hiện không được ghi nhận trong tài khoản mà trong tài khoản 511.

– Một số khoản phải trả còn tồn đọng khác từ các năm trước đã được thực hiện nhưng số dư chưa được hòa giải và chưa có biện pháp khắc phục.

– Một số tài sản thừa đang chờ quyết toán được hạch toán vào Tài khoản 338 nhưng nguyên nhân chưa được xác định hoặc xử lý đầy đủ theo quy định và chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền vào ngày 31/12.

– Khi kết thúc đầu tư xây dựng cơ bản, chênh lệch lớn về lợi nhuận tỷ giá chưa được chuyển vào tài khoản 3387 để khấu hao.

– Các khoản phải trả và phải trả khác không có đối tượng hoặc có tồn đọng lâu dài từ nhiều năm trước chưa được xử lý.

– Các tài khoản phải trả không được phân loại đúng cách và phân loại đúng cách.

– Hạch toán hóa đơn chưa đầy đủ và chứng từ hợp lệ. Doanh thu chưa thực hiện vào cuối kỳ kế toán được xác định không chính xác hoặc không có cơ sở để công nhận và không được phân bổ đúng.

– Các khoản thu chưa hạch toán sai thời hạn hoặc đã hoàn thành nhưng chưa được chuyển đổi thành doanh thu bán hàng hoặc thu nhập tài chính.

– Các khoản vay cá nhân có hợp đồng vay vẫn được theo dõi trên tài khoản 338 nhưng chưa được phân loại vào tài khoản 311.

– Không có sự so sánh với cơ quan BHXH. Sự khác biệt chưa được giải quyết.

Lập BCTC theo thông tư số 200/2014/TT-BTC – Tiền lương và các khoản phải trả cho người lao động

dữ liệu:

– Tài khoản 334

tệp:

– Sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 334, 338

– Bảng cân đối kế toán các tài khoản năm (tích lũy 12 tháng)

– Phương án xây dựng đơn giá tiền lương và phương án tiền lương (nếu có)

– Hợp đồng lao động

– Thỏa ước lao động tập thể (nếu có)

– Hệ thống tiền lương

– Quy định về phân phối tiền lương (nếu có)

– Quyết định phê duyệt đơn giá tiền lương (nếu có)

– Bảng sao kê bảng lương và chứng từ…

ghi:

– Thanh toán tiền lương giả: nhân viên giả, hồ sơ giả, người lao động đã nghỉ việc tại đơn vị vẫn được trả lương. Tuyên bố tăng giờ làm thêm so với thực tế.

– Hạch toán một số khoản mục có tính chất tiền lương như bữa ăn ca, tiền lương làm thêm giờ, v.v. vào chi phí mà không cần thông qua tài khoản tiền lương.

– Chưa ký kết đầy đủ hợp đồng lao động với người lao động theo quy định.

– Thanh toán phụ cấp và các khoản khác ngoài tiền lương chính mà không có chính sách cụ thể và không có quyết định của Giám đốc.

– Hạch toán các chi phí vượt quá quỹ lương

– Chi phí phụ cấp cụ thể của các ngành vượt quy định.

– Việc trích lập quỹ tiền lương dự phòng vượt quá 17% quỹ tiền lương thực hiện theo quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014.

– Không có hợp đồng với người lao động tạm thời, làm việc theo mùa vụ theo quy định.

– Số phát sinh trong sổ kế toán không khớp với số liệu trên sổ lương của người lao động.

Lập BCTC theo thông tư số 200/2014/TT-BTC
Lập BCTC theo thông tư số 200/2014/TT-BTC

Doanh thu chưa thực hiện

dữ liệu:

– Tài khoản 3387

tệp:

– Sổ cái tài khoản;

– Hợp đồng có dự phòng doanh thu nhận trước

ghi:

– Hạch toán hóa đơn chưa đầy đủ và chứng từ hợp lệ. Doanh thu chưa thực hiện vào cuối kỳ kế toán được xác định không chính xác hoặc không có cơ sở để công nhận và không được phân bổ đúng.

– Các khoản thu chưa hạch toán sai thời hạn hoặc đã hoàn thành nhưng chưa được chuyển đổi thành doanh thu bán hàng hoặc thu nhập tài chính.

Vốn chủ sở hữu

dữ liệu:

– Số dư tài khoản 411

tệp:

– Sổ cái;

– Sổ kế toán chi tiết các tài khoản 4111, 4112, 4118 và 419;

– Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (ban đầu, đăng ký khi thay đổi);

– Điều lệ công ty, Hợp đồng liên doanh;

– Sổ đăng ký cổ đông (Công ty cổ phần);

– Hồ sơ, tài liệu liên quan đến tăng, giảm vốn;

– Biên bản Họp Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên liên quan đến việc tăng, giảm vốn điều lệ;

– Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến huy động vốn, điều chỉnh vốn (Cơ quan quản lý, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, cơ quan quản lý vốn…);

– Bản chính các tài liệu, tài liệu liên quan đến chuyển quyền sở hữu tài sản liên quan đến tăng, giảm vốn;

– Tài liệu liên quan đến việc định giá tài sản góp vốn;

– Biên bản xác nhận góp vốn;

Lưu ý:

– Thu thập:

+ Nghị quyết hội đồng quản trị, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án tăng vốn điều lệ.

+ Công văn chấp thuận phát hành cổ phần ra công chúng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Đối chiếu số liệu phát sinh để tăng vốn điều lệ với số liệu sổ theo dõi cổ phiếu đã phát hành và tài liệu do công ty chứng khoán hoặc tổ chức trung gian cung cấp.

– Thu thập tài liệu từ Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án giảm vốn điều lệ do Hội đồng quản trị trình

– Đối chiếu việc giảm vốn điều lệ với quyết định của Đại hội đồng cổ đông

– Kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc (Phiếu thanh toán, chứng từ ghi sổ, thông báo cho cổ đông…) về các giao dịch giảm vốn được phản ánh trong sổ chi tiết.

– Kiểm tra để đảm bảo việc thanh toán cho cổ đông liên quan đến số lượng cổ phần giảm là hợp lý và phù hợp với quy định của Luật.

Quý khách hàng muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến dịch vụ kế toán trọn gói của Luatvn.vn. Hãy liên hệ ngay hotline/zalo: 0763387788 hoặc Email: luatvn.vn02@gmail.com để được tư vấn tận tình nhất.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá