Một số ngành nghề hạn chế đầu tư – nhà đầu tư nước ngoài cần biết khi quyết định đầu tư vào Việt nam

Nhà đầu tư nước ngoài chỉ bị hạn chế đầu tư kinh doanh tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam và Theo Điều ước quốc tế mà Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Theo đó, Nhà đầu tư nước ngoài sẽ bị hạn chế dưới hình thức là hạn chế phần vốn góp và Thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam.

  1. Cơ sở pháp lý:

Luật Đầu Tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014.

Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ.

  1. Một số ngành nghề hạn chế thành lập tổ chức kinh tế như sau:

  • Hoạt động in của cơ sở in (bao gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp thực hiện đầy đủ hoặc từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in):

Điều 11 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/06/2014 cùa Chính phủ quy định về hoạt động in (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ)

Thủ tục thay đổi đại diện văn phòng công ty
Thủ tục thay đổi đại diện văn phòng công ty

Điều 11. Điều kiện hoạt động của cơ sở in

1. Cơ sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều 2 Nghị định này phải có đủ các điều kiện sau đây:

– Có thiết bị phù hợp để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in, gia công sau in theo nhu cầu, khả năng hoạt động của cơ sở in và đúng với nội dung đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in hoặc tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in quy định tại Điều 12 và Điều 14 Nghị định này

– Có mặt bằng hợp pháp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in

– Có chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam và có người đứng đầu là công dân Việt Nam, thường trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

Với điều kiện như trên, cơ sở in không thể có vốn (vốn điều lệ, vốn đầu tư hoặc vốn kinh doanh) của nhà đầu tư nước ngoài.

  • Hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Điều 2 Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Điều 2. Loại hình doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (khoản 4 Điều 8 của Luật)

Doanh nghiệp được xem xét cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là Giấy phép) là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có 100% vốn điều lệ của các tổ chức, cá nhân Việt Nam.”

Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cũng không thể có vốn của nhà đầu tư nước ngoài.

Đầu tư nước ngoài
Đầu tư nước ngoài
  • Hoạt động chuyển khẩu hàng hóa:

Điều 18 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương.

Điều 18. Kinh doanh chuyển khẩu

2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.”

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam.

  1. Một số ngành nghề hạn chế tỷ lệ sở hữu vốn góp.
  • Hoạt động dịch vụ logistics:

Điều 4 Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics

Điều 4. Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics

3. Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ logistics:

Ngoài việc đáp ứng các điều kiện, quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ là thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới được cung cấp dịch vụ logistics theo các điều kiện sau:

a) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển (trừ vận tải nội địa):

– Được thành lập các công ty vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%. Tổng số thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu treo cờ quốc tịch Việt Nam (hoặc được đăng ký ở Việt Nam) thuộc sở hữu của các công ty này tại Việt Nam không quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam.

Công ty vận tải biển nước ngoài được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp.

b) Trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển (có thể dành riêng một số khu vực để cung cấp các dịch vụ hoặc áp dụng thủ tục cấp phép tại các khu vực này), được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.

c) Trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%.

d) Trường hợp kinh doanh dịch vụ thông quan thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.

đ) Trường hợp kinh doanh các dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước.

e) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa, dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%.

g) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ, được thực hiện thông qua hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%. 100% lái xe của doanh nghiệp phải là công dân Việt Nam.

h) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không.

i) Trường hợp kinh doanh dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật

– Đối với những dịch vụ được cung cấp để thực hiện thẩm quyền của Chính phủ được thực hiện dưới hình thức doanh nghiệp trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước sau ba năm hoặc dưới hình thức doanh nghiệp trong đó không hạn chế vốn góp nhà đầu tư nước ngoài sau năm năm, kể từ khi nhà cung cấp dịch vụ tư nhân được phép kinh doanh các dịch vụ đó.

– Không được kinh doanh dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện vận tải.

– Việc thực hiện dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật bị hạn chế hoạt động tại các khu vực địa lý được cơ quan có thẩm quyền xác định vì lý do an ninh quốc phòng.”

THÀNH LẬP CHI NHÁNH
THÀNH LẬP CHI NHÁNH
  • Hoạt động sở giao dịch hàng hóa:

Điều 16a Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 51/2018/NĐ-CP ngày 09/04/2018 của Chính phủ)

Điều 16a. Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa tại Việt Nam

1. Nhà đầu tư nước ngoài có quyền tham gia giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa tại Việt Nam.

2. Nhà đầu tư nước ngoài có quyền góp vốn thành lập Sở Giao dịch hàng hóa tại Việt Nam; mua cổ phần, phần vốn góp của Sở Giao dịch hàng hóa tại Việt Nam theo quy định sau:

a) Nhà đầu tư nước ngoài được phép góp vốn thành lập Sở Giao dịch hàng hóa tại Việt Nam; mua cổ phần, phần vốn góp của Sở Giao dịch hàng hóa tại Việt Nam với tỷ lệ không quá 49% vốn điều lệ.

b) Nhà đầu tư nước ngoài được phép tham gia hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa với tư cách khách hàng hoặc tham gia làm thành viên của Sở Giao dịch hàng hóa (thành viên môi giới, thành viên kinh doanh) với tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ không hạn chế.

c) Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư và các quy định pháp luật khác có liên quan.

 Công việc của luatvn.vn:

  • Tư vấn các quy định của pháp luật về hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
  • Tư vấn về trình tự, thủ tục đầu tư nước ngoai tại Việt Nam;
  • Khảo sát, đánh giá điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự của Quý khách;
  • Tư vấn, hướng dẫn Quý khách chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu cần thiết để thực hiện thủ tục đăng ký xin dự án đầu tư tại Việt Nam;
  • Kiểm tra tính phù hợp, hợp lệ của những hồ sơ, tài liệu do Quý khách cung cấp;
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký cấp phép hoạt động, xác nhận đăng ký hoạt động theo đúng quy định của pháp luật;
  • Đại diện Quý khách thực hiện các thủ tục tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
  • Cùng Quý khách tiếp đoàn thẩm định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
  • Theo dõi hồ sơ, giải trình các vấn đề có liên quan theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có);
  • Nhận kết quả Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép đăng ký kinh doanh và các loại Giấy phép đủ điều kiện bàn giao toàn bộ hồ sơ cho Quý khách.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 076.338.7788 để được giải đáp.

Địa chỉ văn phòng của chúng tôi.

Số 18 Hoàng Kế Viêm, Phường 12, Quận Tân Bình, TP.HCM
Email: luatvn@luatvn.vn
Điện thoại: 077.873.8886
Hotline: 076.338.7788

0763 387 788