Hướng dẫn thủ tục ly hôn tại quận 4

Ly hôn là lựa chọn cuối cùng và không ai muốn trong một mối quan hệ hôn nhân. Tuy nhiên, ly hôn vẫn là một thực tế rất phổ biến đang diễn ra. Để đi đến quyết định ly hôn, có rất nhiều vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục ly hôn mà các cặp vợ chồng cần phải biết. Bài viết “Hướng dẫn thủ tục ly hôn tại quận 4” sau đây của Công ty Luật VN sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những vấn đề này. Mời bạn theo dõi nhé! 

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Công ty Luật VN qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. Xin cảm ơn!

Hướng dẫn thủ tục ly hôn tại quận 4
Hướng dẫn thủ tục ly hôn tại quận 4

1. Hướng dẫn thủ tục ly hôn tại quận 4

1.1. Ai có quyền yêu cầu ly hôn?

Như chúng ta đã biết, ly hôn là chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Do đó, để ly hôn, các cặp vợ chồng và chồng phải xác định ai có quyền yêu cầu ly hôn.
Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn bao gồm:
  • Vợ, chồng hoặc cả hai đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  • Cha mẹ và người thân khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một trong hai vợ chồng, do bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác, không thể nhận thức và kiểm soát hành vi của mình, và cũng là đối tác hợp pháp. Nạn nhân của bạo lực gia đình do vợ chồng gây ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe và tinh thần của họ.
  • Đáng chú ý, người chồng không được phép ly hôn khi vợ mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Nhưng nếu người vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, người vợ có quyền yêu cầu Tòa án ly hôn.
Như vậy, người có quyền yêu cầu ly hôn có thể là chồng, vợ hoặc người thứ ba theo quy định ở trên.

1.2. Điều kiện yêu cầu ly hôn

Theo phân tích ở trên, có hai loại ly hôn, đó là ly hôn đồng ý và yêu cầu ly hôn đơn phương. Do đó, đối với mỗi loại, các điều kiện khác nhau sẽ được yêu cầu. Như sau:

Điều kiện cho một cuộc ly hôn thân thiện

  • Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn
  • Hai bên đã thống nhất về phân chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ hỗ trợ…

Điều kiện ly hôn đơn phương

  • Vợ chồng có hành vi bạo lực gia đình
  • Khi một người vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ, khiến hôn nhân rơi vào tình trạng nghiêm trọng thì cuộc sống chung không thể kéo dài;
  • Vợ hoặc chồng được Tòa án tuyên bố mất tích;
  • Khi một người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác và cũng là nạn nhân của bạo lực gia đình do người kia gây ra.

1.3 Hướng dẫn thủ tục ly hôn tại quận 4 cần những giấy tờ gì?

Về cơ bản, các loại tài liệu được sử dụng trong trường hợp ly hôn đơn phương hoặc đồng thuận là như nhau. Các tài liệu cần thiết bao gồm:
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân của vợ chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của trẻ em (nếu chúng có con chung, bản sao có chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung (nếu có tài sản chung thì bản sao có chứng thực).
  • Nếu bạn không có giấy chứng nhận kết hôn, bạn có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin bản sao.
Trong trường hợp chứng minh nhân dân của người phối ngẫu không có sẵn, hãy làm theo hướng dẫn của Tòa án để nộp một giấy tờ tùy thân khác thay thế.

Sự khác biệt duy nhất giữa hai hình thức ly hôn này là ở nội dung đơn ly hôn.

  • Trường hợp ly hôn đơn phương, đơn đề nghị ly hôn đơn phương sẽ được sử dụng kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.
  • Nếu bạn đồng ý ly hôn, bạn sẽ sử dụng Mẫu đơn xin ly hôn đồng ý.

1.4 Hướng dẫn nộp thủ tục ly hôn tại quận 4

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện là nơi có thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn tại phiên tòa sơ thẩm.

* Hướng dẫn thủ tục ly hôn Trong trường hợp đồng ý ly hôn

  • Nếu cặp vợ chồng đồng ý ly hôn, họ có thể đồng ý đến Tòa án nơi vợ hoặc chồng cư trú để làm thủ tục.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.

* Đối với trường hợp ly hôn đơn phương

  • Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nơi bị đơn cư trú, công tác có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp hôn nhân, gia đình. Do đó, trong trường hợp ly hôn đơn phương, Tòa án nơi giải quyết có thẩm quyền sẽ là nơi bị đơn cư trú và làm việc.
  • Đáng chú ý: Hiện nay, theo quy định tại khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, vợ hoặc chồng không được ủy quyền ly hôn cho người khác tham gia tố tụng mà chỉ có thể yêu cầu nộp hồ sơ, nộp án phí. … Thay vào đó, nếu không thể tham gia tố tụng, vợ chồng có thể gửi đơn xin xét xử vắng mặt đến Tòa án…

1.5 Mua giấy ly hôn ở đâu?

  • Hiện nay, khi đơn phương ly hôn, vợ chồng sử dụng mẫu đơn khởi kiện, trong ly hôn đồng thuận, vợ chồng sử dụng mẫu yêu cầu giải quyết vấn đề dân sự ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ. – Hội đồng thành phố. Tuy nhiên, tại Nghị quyết này, Hội đồng Thẩm phán không yêu cầu đơn ly hôn phải sử dụng bất kỳ hình thức nào.
  • Do đó, vợ chồng muốn ly hôn hoàn toàn có thể sử dụng mẫu đơn ly hôn viết tay, gõ, mua tại Tòa án hoặc tải mẫu trực tuyến.

1.6. Ly hôn nhanh nhất trong bao lâu?

  • Cũng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thời gian giải quyết vụ án ly hôn đồng ý kéo dài khoảng 02 – 03 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn.
  • Trong trường hợp ly hôn đơn phương, thời gian giải quyết sẽ mất nhiều thời gian hơn, có thể từ 4 đến 6 tháng. Trên thực tế, vì tranh chấp về quyền nuôi con và quyền sở hữu có thể phát sinh, thời gian giải quyết có thể mất nhiều thời gian hơn.

1.7 Quá trình ly hôn

Đối với ly hôn đơn phương: Quá trình này sẽ được thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Chấp nhận đơn ly hôn (đơn khởi kiện). Vợ hoặc chồng – người muốn ly hôn đơn phương phải chuẩn bị đầy đủ tài liệu, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ về hành vi bạo lực gia đình (nếu có) của người khác để trình lên Tòa án có thẩm quyền. Đã đề cập ở trên).
  • Bước 2: Hòa giải. Sau khi nhận được đơn ly hôn đơn phương, Tòa án sẽ xem xét có chấp nhận và chấp nhận vụ ly hôn hay không. Nếu phát hiện có căn cứ để đơn phương xem xét đơn ly hôn thì yêu cầu người nộp đơn nộp án phí trước và tiến hành hòa giải. Nếu hòa giải thành, Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành; nếu không, Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử.
  • Bước 3: Mở phiên tòa sơ thẩm. Sau phiên tòa, Tòa án sẽ ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng.

Đối với ly hôn đồng thuận: Ly hôn đồng ý sẽ được thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Chấp nhận đơn. Vợ chồng chuẩn bị các giấy tờ trên và nộp cho Tòa án có thẩm quyền.
  • Bước 2: Chuẩn bị xem xét đơn khởi kiện và mở cuộc họp công khai để giải quyết yêu cầu công nhận sự đồng ý của việc ly hôn. Trong thời gian này, Tòa án sẽ xem xét đơn ly hôn đồng ý, căn cứ chấm dứt quan hệ hôn nhân và ra thông báo tạm ứng phí. Sau khi vợ chồng nộp tiền tạm ứng phí, Tòa án sẽ mở một cuộc họp công khai để giải quyết yêu cầu công nhận sự đồng ý của vụ ly hôn.
  • Bước 3: Ra quyết định công nhận sự đồng ý của việc ly hôn. Sau khi hòa giải không thành, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận việc ly hôn. Ngược lại, nếu hòa giải thành công, Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết vấn đề dân sự.
Hướng dẫn thủ tục ly hôn
Hướng dẫn thủ tục ly hôn

2. Hướng dẫn thủ tục ly hôn khi Phân chia tài sản

Về nguyên tắc, ly hôn là một thỏa thuận giữa vợ và chồng. Điều tương tự cũng xảy ra với tài sản sau khi ly hôn. Nếu hai bên có thể đạt được thỏa thuận, Tòa án sẽ công nhận thỏa thuận về tài sản của hai người.
Trong trường hợp không thể đạt được thỏa thuận, Tòa án sẽ giải quyết theo hướng phân chia, nhưng dựa trên các yếu tố sau:
  • Hoàn cảnh gia đình, của vợ chồng;
  • Đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển tài sản chung.
  • Bảo vệ lợi ích hợp pháp của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục làm việc tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng
Quy định về phân chia tài sản khi ly hôn được quy định chi tiết tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Tuy nhiên, trên thực tế, việc phân chia tài sản trước khi “mỗi người đi theo con đường riêng” không hề đơn giản, đặc biệt là việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng và sự nỗ lực, đóng góp của mỗi bên. tài sản chung. Nếu bạn có vấn đề liên quan đến phân chia tài sản, bạn có thể liên hệ: 076 338 7788 để các chuyên gia pháp lý của Luật VN hỗ trợ trong vấn đề này.

3. Vấn đề quyền nuôi con sau ly hôn

Một trong những vấn đề quan trọng không kém của phân chia tài sản là vấn đề quyền nuôi con và tiền cấp dưỡng sau khi ly hôn.
Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:
  • Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, chăm sóc, nuôi dạy và giáo dục con chưa thành niên và con cái trưởng thành bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có khả năng lao động. tài sản để tự nuôi sống bản thân.
  • Ngược lại, nếu không thể đạt được thỏa thuận, Tòa án sẽ giao đứa trẻ cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng nó dựa trên lợi ích của đứa trẻ về mọi mặt. Khi đó, cha hoặc mẹ phải chứng minh rằng họ đủ điều kiện để đảm bảo lợi ích của con cái họ về mọi mặt như điều kiện kinh tế và tinh thần.
Lưu ý rằng, khi trẻ từ 07 tuổi trở lên, mong muốn của trẻ phải được xem xét.
Ngoài ra, người không trực tiếp nuôi dạy đứa trẻ phải hỗ trợ trẻ. Mức hỗ trợ được thỏa thuận dựa trên thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ hỗ trợ và nhu cầu thiết yếu của người được hỗ trợ.

4. Xử lý nợ chung khi ly hôn

Như đã phân tích ở trên, có hai loại ly hôn: ly hôn đơn phương và ly hôn đồng thuận. Do đó, các vấn đề cần giải quyết của hai hình thức này cũng khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung, khi các cặp vợ chồng muốn chấm dứt mối quan hệ hôn nhân của họ, họ cũng thường muốn giải quyết vấn đề tài sản chung, con cái chung và một phần không thể thiếu là nợ chung.
Theo đó, khoản 1 Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:
  • Quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với bên thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác của vợ chồng và bên thứ ba.
  • Do đó, nếu khoản nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân chưa được Tòa án quyết định hoặc công nhận trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì vẫn còn hiệu lực mặc dù hai vợ chồng đã ly hôn. . Và trường hợp duy nhất, sau khi ly hôn, cặp vợ chồng không phải trả nợ là khi người chồng, người vợ và bên thứ ba (người cho vay) có một thỏa thuận khác.

5. Vấn đề nộp án phí khi ly hôn

Theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, mức án cụ thể đối với ly hôn như sau:
  • Án phí đối với vụ án ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng;
  • Đối với trường hợp tranh chấp tài sản, ngoài án phí 300.000 đồng, đương sự còn phải chịu án phí đối với phần tài sản tranh chấp được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp.

Đến với Công ty Luật VN, chúng tôi sẽ giúp bạn có những giải pháp đầu tư hiệu quả và bền vững. Tất cả các thủ tục liên quan đến pháp lý đều được chúng tôi tư vấn và hỗ trợ đầy đủ. Bạn có thể yên tâm dành thời gian cho các chiến lược phát triển cho dịch vụ kinh doanh của mình. Qua bài viết Hướng dẫn thủ tục ly hôn tại quận 4  trên, nếu bạn có câu hỏi vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá