Kê khai thuế doanh nghiệp cần gì và thời hạn kê khai ban đầu thành lập

Doanh nghiệp cần làm những giấy tờ gì để đăng ký với cơ quan thuế? Kê khai thuế doanh nghiệp cần những loại thuế nào? Những khoản thuế nào phải được trả sau khi thành lập? Bài viết sau đây đội ngũ Luật sư uy tín của Luatvn sẽ tư vấn và trả lời hồ sơ khai thuế ban đầu cho doanh nghiệp. Mời bạn đón đọc để giải đáp thắc mắc của mình!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

1. Hồ sơ, thời hạn kê khai thuế ban đầu đối với doanh nghiệp?

kê khai thuế ban đầu

Luật sư thân mến! Công ty của tôi vừa được thành lập, tôi đang tự hỏi tờ khai thuế ban đầu bao gồm những tài liệu nào và thời hạn nộp là bao nhiêu ngày?
Chúng tôi hy vọng Công ty Luật Minh Khuê sẽ trả lời. Tôi chân thành cảm ơn!

Theo Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định:

“1. Việc kê khai lệ phí môn bài được thực hiện như sau:

a) Kê khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí bắt đầu hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh;
b) Trường hợp người nộp lệ phí vừa thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa bắt đầu sản xuất, kinh doanh thì phải kê khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp lệ phí môn bài. cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế”.
Căn cứ vào các quy định trên, tờ khai thuế ban đầu hiện hành sẽ bao gồm tờ khai lệ phí môn bài. Thời hạn nộp tờ khai là ngày cuối cùng của tháng hoạt động; trường hợp chưa hoạt động thì thời hạn kê khai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý như thế nào?

Chào Luật sư Luatvn.vn, mong Luật sư cung cấp giú tôi cách kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm thời và hình thức quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Tôi cảm ơn Luật sư

Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

“… 2. Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp là kê khai cho từng thời điểm phát sinh, quyết toán hàng năm hoặc quyết toán thuế tính đến thời điểm quyết định chia, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, bên nhận thừa hưởng toàn bộ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trước khi chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) không phải kê khai quyết toán thuế tính đến thời điểm quyết định. Về việc chuyển đổi, doanh nghiệp chỉ kê khai, quyết toán thuế hàng năm theo quy định.

Các trường hợp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh:

  • Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho từng lần phát sinh đối với chuyển nhượng bất động sản, áp dụng đối với doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản và doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản nếu có nhu cầu. cầu.
  • Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với từng phát sinh, áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo quy định của Pháp luật. Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn…”.

Doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập tạm tính hàng quý khi

Căn cứ các quy định trên, từ ngày 15/11/2014 doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý mà chỉ phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý mà chỉ phải mỗi lần phát sinh và tờ khai quyết toán hàng năm. Thời gian nộp tờ khai tạm thời của quý phát sinh chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo.

Trường hợp tổng số tiền thuế tạm nộp của quý thấp hơn từ 20% trở lên so với số thuế thu nhập 

  • Doanh nghiệp phải nộp khi quyết toán thì doanh nghiệp phải nộp phạt chậm nộp đối với số tiền chênh lệch 20%. Số tiền chậm nộp được tính từ ngày sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý IV.

Trường hợp tổng số tiền thuế tạm nộp của quý dưới 20% số thuế thu nhập 

  • Doanh nghiệp phải nộp khi quyết toán và doanh nghiệp chậm nộp so với thời hạn quy định (thời hạn nộp hồ sơ quyết toán hàng năm) thì phải nộp phí. tiền chậm nộp từ thời hạn nộp thuế đến ngày nộp thuế thực tế còn chưa đầy đủ so với số quyết toán.

Trường hợp doanh nghiệp nộp thừa số tiền thuế tạm nộp thì được coi là số tiền tạm nộp của năm tiếp theo hoặc sẽ được hoàn thuế.
Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính: chậm nhất là ngày 30 của quý sau quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

3. Câu hỏi về kê khai thuế, thuế?

Kê khai thuế doanh nghiệp
Xin chào Luật sư Luatvn! Tôi có một vài câu hỏi như sau, hy vọng được tư vấn: Công ty tôi (Công ty A) bán hàng cho một công ty trong nước  (Công ty B). Công ty A mua hàng từ Trung Quốc và giao hàng trực tiếp cho khách hàng của công ty B tại Campuchia. Giao hàng bằng đường hàng không qua Việt Nam.
Tôi có một vài câu hỏi cần Luật sư tư vấn giúp:
  1. Công ty A có phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho công ty B không? Và nếu xuất khẩu, thuế suất là bao giờ?
  2. Tôi có phải kê khai mua, bán mặt hàng này trên tờ khai thuế GTGT không? Và trên sổ sách kế toán, tôi vẫn ghi nhận doanh thu và giá thành hàng hóa, vẫn ghi vào sổ sách kế toán để xác định thuế thu nhập doanh nghiệp cuối kỳ?
Tôi chân thành cảm ơn!

Câu hỏi 1: Công ty A có phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho công ty B không? Và nếu xuất khẩu, thuế suất là bao giờ?

  • Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008, việc mua bán hàng hóa, dịch vụ phải có hóa đơn theo quy định của pháp luật. Hóa đơn thuế giá trị gia tăng được sử dụng để khấu trừ thuế cũng như hoàn thuế. Do đó, công ty A phải xuất hóa đơn thuế giá trị gia tăng cho công ty B.
Vì bạn không chỉ định loại hàng hóa mà Công ty A đã bán, chúng tôi không thể tư vấn cho bạn về mức thuế cụ thể. Bạn có thể tham khảo các quy định sau về thuế suất:
Điều 8. Thuế suất

1. Thuế suất 0%:

  • Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
  • Dịch vụ tái bảo hiểm ngoài khơi;
  • Dịch vụ gia hạn tín dụng, chuyển nhượng vốn, phát sinh dịch vụ tài chính;
  • Dịch vụ bưu chính viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên,
  • Khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.

2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ sau đây:

a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
b) Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc trừ sâu và chất kích thích tăng trưởng cho vật nuôi, cây trồng;
c) Thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thức ăn chăn nuôi khác;
d) Dịch vụ đào, kè, nạo vét kênh, mương, ao, hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; trồng trọt, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản nông sản;
đ) Cây trồng, vật nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông được chế biến sơ bộ; lưới, dây thừng và sợi để đan lưới đánh cá;
g) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
h) Đường; các sản phẩm bổ trợ trong sản xuất đường, bao gồm mật mía đường, bã mía, bùn;

i) Sản phẩm làm bằng đay, cói, tre, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, lục bình nước và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ khác làm từ nguyên liệu sử dụng từ nông nghiệp; bông chính; bản tin;

k) Máy móc, thiết bị chuyên dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy cày, máy cấy, người gieo hạt, máy nghiền, máy gặt đập liên hợp, máy gặt đập nông nghiệp, máy thuốc bảo vệ thực vật hoặc máy bơm;
l) Trang thiết bị, dụng cụ y tế, bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng ngừa và chữa bệnh; dược phẩm hóa chất, thành phần thảo dược là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh và phòng ngừa;
m) Tài liệu dạy và học, bao gồm mô hình, bản vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, la bàn và các thiết bị, công cụ chuyên dụng khác phục vụ giảng dạy, nghiên cứu và thử nghiệm. thí nghiệm khoa học;
n) Các hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; nghệ thuật biểu diễn, sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
o) Đồ chơi trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật này;
p) Dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ.

3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với

  • Hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”
Theo Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 do Quốc hội sửa đổi, bổ sung;
“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 và bổ sung điểm q vào khoản 2 Điều 8 như sau:
“Đầu tiên. Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại “

Câu hỏi 2: Việc kê khai thuế giá trị gia tăng có bắt buộc để kê khai mua bán mặt hàng này không? Trên sổ sách kế toán, tôi vẫn ghi nhận doanh thu và giá thành hàng hóa, vẫn ghi vào sổ sách kế toán để xác định thuế thu nhập doanh nghiệp cuối kỳ.

Theo điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:
  • Người nộp thuế phải kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ tất cả nội dung kê khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. xác định và nộp đầy đủ các tài liệu, chứng từ ghi trong hồ sơ khai thuế.
Như vậy, bạn vẫn phải điền vào phiếu khai theo quy định.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kinh nghiệm khi quý khách hàng muốn tìm hiểu về Kê khai thuế doanh nghiệp. Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Hoặc quý khách có thể đến địa chỉ văn phòng tại 60 Nguyễn Quang Bích, P. 13, Q. Tân Bình, TP.HCM. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá