Giấy quyết định ly hôn

Giấy quyết định ly hôn có hiệu lực pháp lý của tòa án là một hồ sơ chứng minh rằng mối quan hệ hôn nhân của vợ chồng đã hoàn toàn chấm dứt. Vậy tòa án sẽ cấp bao nhiêu bản sao giấy quyết định ly hôn cho vợ hoặc chồng? Giấy này sẽ được sử dụng vào mục đích gì? Hãy cùng Luật Quốc Bảo tìm hiểu vấn đề này nhé!

  • Giấy quyết định ly hôn có quan trọng không?
  • Giấy quyết định ly hôn dùng để làm gì?
  • Giấy quyết định ly hôn có mấy bản?
  • Sau bao lâu được cấp Giấy quyết định ly hôn?
  • Các tình huống liên quan đến giấy quyết định ly hôn

Giấy quyết định ly hôn có quan trọng không?

Giấy quyết định ly hôn là cơ sở pháp lý để chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai người. Do đó, giấy quyết định ly hôn đóng một vai trò rất quan trọng vì nó là mối quan hệ trên cơ sở hôn nhân liên quan đến nhiều mối quyền lợi khác, chẳng hạn như con cái, tài sản chung được hình thành trong hôn nhân …

Theo Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, trách nhiệm giải quyết thời gian chấm dứt quan hệ hôn nhân và ra quyết định ly hôn được quy định như sau:

Điều 57. Thời gian chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm nộp bản án ly hôn

  • Quan hệ hôn nhân bị chấm dứt kể từ ngày bản án hoặc quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực pháp luật.
  • Toà án giải quyết thủ tục ly hôn phải nộp các hồ sơ hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực pháp lý đến cơ quan đăng ký kết hôn để đăng ký vào sổ hộ khẩu; ly hôn giữa hai bên; Bộ luật Tố tụng dân sự và các cá nhân, tổ chức, tổ chức khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Giấy quyết định ly hôn dùng để làm gì?

Dựa vào quy định của pháp luật

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp lý của Tòa án. Đây là định nghĩa được quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định tại khoản 14 Điều 2. Theo đó, khi vợ chồng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn (đơn phương hoặc đồng thuận) thì phải nhận được quyết định/bản sao giấy ly hôn, nghĩa là thủ tục ly hôn phải được hoàn thành tại Tòa án.

Do đó, khi nhận được bản án ly hôn hoặc quyết định giải quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân cùng với việc phân chia tài sản chung của người chồng, mua lại quyền nuôi con, giải quyết các khoản nợ chung… Tòa án, người chồng và người vợ mới được coi là đã ly hôn.

Có thể thấy, một quyết định/bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật là một tài liệu chứng minh rằng mối quan hệ hôn nhân đã kết thúc và cả hai không còn là vợ chồng. Khi đó, nếu một hoặc cả hai có quan hệ tình cảm với người khác thì sẽ không bị coi là ngoại tình và không vi phạm điều cấm của Pháp luật.

Dựa vào các tình huống mua bán

Mua bán tài sản chung và riêng của vợ hoặc chồng

Khi mua bán nhà, đất, tài sản phải được đăng ký quyền sở hữu:

  • Nếu người bán: có giấy quyết định ly hôn hoặc phán quyết để xác định xem quyền sở hữu tài sản được giao dịch là của riêng ai hoặc chia sẻ với người khác … Để tránh tranh chấp và hạn chế rủi ro tranh chấp với người mua và người bán.
  • Nếu người mua: Cần bản án/quyết định ly hôn, xác định tài sản sau khi mua là tài sản riêng hay tài sản chung với người vợ hoặc chồng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sang tên và thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật.

Khi tặng nhà, đất hoặc tài sản khác phải được đăng ký quyền sở hữu: xác định quyền sở hữu tài sản của vợ hoặc chồng, tránh tranh chấp sau này.

Khi muốn kết hôn với người khác: Một trong những điều kiện để đăng ký kết hôn là hai người phải độc thân và không có quan hệ hôn nhân với bất kỳ ai (luật cấm kết hôn với người khác) từ góc độ pháp lý). c Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình).

Kết luận chung

Do đó, bản án, giấy quyết định ly hôn là một trong những tài liệu chứng minh điều này. Nộp hồ sơ xin giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân: Đây là một trong những giấy tờ cần thiết để đăng ký kết hôn quy định tại Điều 10 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Giấy chứng nhận này được sử dụng cho các cá nhân trong quá trình làm thủ tục đăng ký kết hôn, giao dịch… sau ly hôn.

Để có được giấy chứng nhận này, nếu một người đàn ông hoặc một người phụ nữ đã ly hôn, một bản án của tòa án hoặc một bản án có hiệu lực pháp lý là cần thiết.

Do đó, có thể khẳng định rằng khi một cặp vợ chồng ly hôn, giấy quyết định ly hôn của tòa án (nếu đó là một bản án ly hôn đơn phương hoặc một bản án ly hôn thuận tình) là một trong những hồ sơ quan trọng ảnh hưởng đến nhiều thủ tục tiếp theo của cả hai vợ chồng.

Giấy quyết định ly hôn có mấy bản?

Khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng bị chấm dứt kể từ ngày bản án ly hôn của Tòa án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật. Tức nghĩa là tòa án sẽ xác nhận và chấp thuận yêu cầu ly hôn của vợ hoặc chồng với những thỏa thuận về tài sản và con cái được nêu ra tại phiên tòa. Đồng thời, khoản 2 Điều 57 của Luật này cũng quy định như sau:

  • Toà án giải quyết thủ tục ly hôn phải gửi bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực pháp lý đến cơ quan đăng ký kết hôn để đăng ký vào sổ hộ khẩu; ly hôn giữa hai bên; Bộ luật Tố tụng dân sự và các cá nhân, tổ chức, tổ chức khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
  • Theo quy định này, Toà án gửi bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp lý đến đương sự ly hôn và các cá nhân, tổ chức, tổ chức khác.

Do đó, số lượng bản án và quyết định ly hôn có thể rất lớn, nhưng không giới hạn ở 02 bản của cả hai vợ chồng.

Sau bao lâu được cấp Giấy quyết định ly hôn?

Các bước để có được giấy quyết định ly hôn

Sau khi thực hiện các bước sau, Tòa án sẽ gửi quyết định công nhận ly hôn tự nguyện cho các bên:

  • Bước 1: Chấp nhận đơn đăng ký. Cả hai vợ chồng đã chuẩn bị các tài liệu nêu trên và nộp cho tòa án có thẩm quyền.
  • Bước 2: Chuẩn bị xem xét đơn khởi kiện và tổ chức một cuộc họp công khai để giải quyết yêu cầu công nhận sự đồng ý ly hôn. Trong thời gian này, Tòa án sẽ xem xét lý đơn xin ly hôn, chấm dứt quan hệ hôn nhân và thông báo chi phí trả trước. Sau khi vợ hoặc chồng thanh toán trả trước, tòa án sẽ tổ chức một cuộc họp công khai để giải quyết yêu cầu công nhận sự ly hôn thuận tình.
  • Bước 3: Ra quyết định công nhận đồng ý ly hôn. Sau khi hòa giải thành công, tòa án sẽ ra quyết định công nhận ly hôn. Ngược lại, nếu hòa giải không thành công, tòa án sẽ đình chỉ việc hòa giải các vấn đề dân sự.

Quy định thời gian nhận giấy quyết định ly hôn

Về thời điểm bàn giao bản án, quyết định ly hôn cho vợ, chồng, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như sau:

  • Ly hôn đơn phương: Khoản 2 Điều 269 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên bố, Toà án đã gửi hoặc gửi bản án cho cả hai vợ chồng.
  • Ly hôn thuận tình: Theo khoản 1 Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận thỏa thuận giữa hai bên, Toà án sẽ gửi quyết định ly hôn cho vợ, chồng, cùng cấp dưỡng con cái hàng tháng.

Lưu ý: Quyết định ly hôn có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không được kháng cáo hoặc kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm (theo điều 213, khoản 1, Bộ luật Tố tụng dân sự).

Theo đó, bản án ly hôn sẽ được gửi đến cả hai vợ chồng trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày tuyên án và bản án ly hôn sẽ được gửi cho cả hai vợ chồng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày quyết định công nhận ly hôn được ban hành. Cũng đồng thời áp dụng các thỏa thuận ly hôn giữa các bên trong khi phiên tòa hòa giải thành công.

Các tình huống liên quan đến giấy quyết định ly hôn

Ly hôn khi giấy tờ kết hôn bị chồng giữ?

Luật sư thân mến. Tôi muốn hỏi tôi muốn ly hôn, nhưng chồng tôi giữ tất cả giấy tờ tùy thân và giấy chứng nhận kết hôn của tôi, vậy tôi nên làm gì?

Mong luật sư giải đáp vấn đề này, xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định cụ thể việc ly hôn theo yêu cầu của một bên. Do đó, bạn hoàn toàn có quyền nộp đơn phương ly hôn mà không có sự đồng ý của chồng.

Hồ sơ ly hôn bao gồm

  • Đơn xin ly hôn
  • Bản sao chứng minh nhân dân của vợ hoặc chồng bạn;
  • Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu của vợ chồng;
  • Đăng ký kết hôn ban đầu của bạn và vợ của bạn;
  • Giấy khai sinh của trẻ em đã được chứng nhận không có lỗi;
  • Giấy tờ tài sản (nếu có tranh chấp).

Theo quy định tại Các Điều 37, 38 và 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bạn có quyền khởi kiện ly hôn tại Tòa án nhân dân nơi chồng cư trú.

Các vấn đề cần lưu ý

Tuy nhiên, nếu việc chồng giữ lại tất cả các tài liệu và hồ sơ sẽ không ảnh hưởng đến thủ tục ly hôn của bạn, bạn có thể làm như sau:

  • Về đăng ký hộ khẩu: Liên hệ với đồn cảnh sát quận hoặc cơ quan nơi bạn thường trú để xác nhận rằng bạn là thường trú tại địa phương. Xác nhận này có thể được nộp riêng hoặc có thể được yêu cầu xác nhận ngay lập tức trong đơn ly hôn.
  • Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn: Liên hệ với cơ quan quốc tịch mà bạn đã đăng ký trước đó để yêu cầu trích lục đăng ký kết hôn.
  • Về đăng ký khai sinh: Liên hệ với cơ quan hộ tịch trước khi đăng ký khai sinh cho con bạn để lấy trích từ giấy khai sinh.

Vì vậy, khi liên hệ với cơ quan chức năng để làm các giấy tờ nêu trên, bạn có thể nói rõ chồng chị có giữ tất cả giấy tờ, chị phải ly hôn nhưng chồng chị không đồng ý, cố tình che giấu tất cả giấy tờ để gây phiền hà cho chị. Vì vậy, bạn có thể nhận được sự giúp đỡ từ chính quyền. Nếu bạn nộp đơn lên tòa án và nếu bạn vẫn thiếu một số tài liệu nhất định theo yêu cầu của tòa án và bạn không thể cung cấp, tòa án sẽ yêu cầu chồng của bạn phải cung cấp trong quá trình xử lý và giải quyết.

Có được nuôi cả hai con khi ly hôn không ?

Luật sư thân mến, tôi kết hôn vào năm 2006. Năm 2007, tôi có một đứa con trai, hiện đang học lớp 3 và một bé gái gần 20 tháng tuổi. Cuộc sống gia đình bây giờ không hạnh phúc, chồng không quan tâm đến gia đình cả về vật chất lẫn tinh thần, cuộc sống hiện tại của tôi rất nhàm chán, chồng tôi giao phó cho tôi tất cả mọi thứ. Bây giờ muốn ly hôn, rất muốn nuôi hai đứa con, có được không?

Luật sư tư vấn

Trong trường hợp bạn ly hôn, quyền nuôi con ban đầu sẽ được thỏa thuận bởi bạn và người chồng của bạn. Nếu bạn và chồng của bạn không thể đạt được một thỏa thuận, bạn có thể yêu cầu tòa án giải quyết. Vào thời điểm đó, tòa án sẽ đưa ra phán quyết theo quy định của pháp luật. Cháu trai lớn năm nay đang học lớp 3, trong trường hợp này tòa án phải xem xét liệu cháu bé có sẵn sàng sống với cha hoặc mẹ hay không để tòa án quyết định.

Đối với trẻ gần 20 tháng tuổi năm nay, theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Bộ luật Gia đình 2014, bạn sẽ được ưu tiên nuôi con, trừ trường hợp bạn không có điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng hoặc vợ chồng bạn có thỏa thuận, chồng bạn là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu. Cụ thể:

Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định

Điều 81. Chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cái sau khi ly hôn

  • Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cái trừ trường hợp mất năng lực hành vi dân sự hoặc không thể làm việc, không có tài sản để nuôi con đến khi trưởng thành, bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có quy định rất rõ.
  • Vợ, chồng thỏa thuận ai trực tiếp nuôi con thì nghĩa vụ và quyền lợi của hai bên đối với con sau khi ly hôn sẽ được chấp thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án căn cứ vào lợi ích của từng bên của đứa trẻ mà quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng; nếu trẻ từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của đứa trẻ.
  • Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho người mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác vì lợi ích của mình. lợi ích.

Vì vậy, nếu cháu trai lớn sẵn sàng sống với bạn và chị gái có điều kiện trực tiếp chăm sóc cháu nhỏ, bạn có thể nuôi hai đứa con củ mình.

Trên đây Luật Quốc Bảo vừa gửi đến các bạn bài viết về Giấy quyết định ly hôn… Các bạn có bất kỳ câu hỏi nào cần hỏi, cần hỗ trợ hãy liên hệ số Hotline/Zalo: 0763387788 để được tư vấn hỗ Trợ.

Quý khách có thể tham khảo thêm: 

Thủ tục ly hôn  Ly hôn  Thủ tục ly hôn thuận tình Dịch vụ ly hôn trọn gói

Contact Me on Zalo

0763 387 788