Thông tư 200

Theo thông tư 200 Chi phí trả trước là một khoản rất hay gặp trong Doanh nghiệp. Chi phí trả trước là gì? Cách tính toán trong từng trường hợp cụ thể như thế nào? Mời bạn đọc cùng Công ty Luật VN tìm hiểu nhé!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Công ty Luật VN qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. Xin cảm ơn!

Theo thông tư 200 gồm chi phí trả trước là gì và hoạch toán như thế nào?
Theo thông tư 200 gồm chi phí trả trước là gì và hoạch toán như thế nào?

Mục lục

Chi phí trả trước là gì và hạch toán thuế như thế nào theo Thông tư 200

Thông tư 200/2014-TT / BTC quy định:

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều kỳ kế toán và công việc chuyển các khoản chi phí này thành chi phí SXKD của các kỳ kế toán sau.

b) Các nội dung được phản hồi là chi phí trả trước, bao gồm:

  • Chi phí trả trước khi thuê cơ sở hạ tầng, thuê hoạt động TSCĐ (quyền sử dụng đất, nhà bạt, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác) phục vụ cho sản xuất, kinh doanh nhiều kỳ kế toán.
  • Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động được bổ sung tối đa không quá 3 năm;
  • Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm an toàn, cháy nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân chủ phương tiện vận tải, xe bảo hiểm, bảo hiểm tài sản, …) và các loại phí bảo hiểm mà doanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiều kỳ kế toán;
  • Công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán;
  • Chi phí đi vay trước khi thanh toán tiền vay hoặc trái phiếu ngay khi phát hành;

  • Chi phí sửa chữa TSCĐ phát hành một lần có giá trị doanh nghiệp lớn không thực hiện báo trước chi phí sửa chữa TSCĐ, tối đa bổ sung không quá 3 năm
  • Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính;
  • Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động;
  • Trường hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ – công ty con có phát sinh lợi thế thương mại hoặc khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước có phát sinh lợi thế kinh doanh;
  • Các khoản thanh toán chi trả trước khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán.
Chi phí nghiên cứu và chi phí cho giai đoạn phát triển không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình được ghi nhận ngay là chi phí sản xuất kinh doanh, không ghi nhận là chi phí trả trước.

c) Tính toán, phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong từng kỳ kế toán phải căn cứ vào tính chất, mức độ của từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp, tiêu chí hợp lý.

d) Kế toán viên phải theo dõi chi tiết từng chi phí trả trước cho từng kỳ thanh toán trước phát sinh, phân bổ cho các đối tượng chi phí của từng kỳ kế toán và số tiền còn lại chưa phân bổ vào chi phí. .

đ) Đối với chi phí trả trước bằng ngoại tệ, nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng vững chắc cho thấy người bán không cung cấp được hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp chắc chắn sẽ nhận lại tiền. Thanh toán trước bằng ngoại tệ được coi là mặt hàng tiền tệ có nguồn gốc ngoại tệ và phải được đánh giá lại theo tỷ giá thực tế tại thời điểm báo cáo (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch).

2. Cơ cấu, nội dung tài khoản 242 – Chi phí trả trước

  • Ghi nợ: Chi phí trả trước phát sinh trong kỳ.
  • Phía tín dụng: Chi phí trả trước đã bao gồm trong chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Số dư nợ: Chi phí trả trước không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế lớn theo thông tư 200

a) Khi phát sinh chi phí trả trước phải khấu hao dần vào chi phí sản xuất kinh doanh của nhiều thời kỳ thì ghi nhận các tài khoản sau đây:

  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có các tài khoản 111, 112, 153, 331, 334, 338,…
  • Để định kỳ phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh, phải ghi nhận các tài khoản sau:
  • Nợ TK 623, 627, 635, 641, 642
  • Tài khoản 242 – Chi phí trả trước.

b) Khi trả trước tiền thuê tài sản cố định, cho thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức cho thuê hoạt động, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nhiều thời kỳ thì ghi nhận các tài khoản sau đây:

  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có tài khoản 111, 112,…
    • Trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì chi phí trả trước đã bao gồm thuế GTGT.

c) Đối với dụng cụ, dụng cụ, bao bì luân phiên, thiết bị cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiều thời kỳ, khi xuất khẩu, sử dụng, cho thuê thì ghi lại các tài khoản sau đây:

– Khi xuất khẩu, cho thuê phải ghi lại các tài khoản sau:
  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
  • Có TK 153 – Dụng cụ và dụng cụ.
– Định kỳ phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì lưu thông, thiết bị cho thuê đã được phát hành từ kho theo tiêu chí hợp lý. Căn cứ để xác định mức chi phí được phân bổ theo từng giai đoạn có thể là thời gian sử dụng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ mà các công cụ, dụng cụ, bao bì, thiết bị cho thuê có liên quan đến sản xuất kinh doanh trong từng kỳ kế toán. Khi phân bổ, hãy viết:
  • Nợ các TK 623, 627, 641, 642,…
  • Tài khoản 242 – Chi phí trả trước.

d) Trường hợp mua tài sản cố định, tài sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp:

– Khi mua tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình hoặc mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa vào sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh, hoặc để giữ và chờ tăng giá hoặc cho thuê hoạt động thì ghi nhận các tài khoản sau:
  • Ghi nợ vào các tài khoản 211, 213, 217 (chi phí lịch sử – được ghi nhận theo giá mua)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (lãi suất hoãn lại là chênh lệch giữa Tổng số phải trả trừ (-) Giá mua ngay trừ (-) VAT (nếu có))
  • Có TK 331 – Các khoản phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
– Định kỳ, nộp tiền cho bên bán, kế toán ghi nhận:
  • Nợ TK 331 – Các khoản phải trả cho người bán
  • Tài khoản 111 và 112 có sẵn (định kỳ phải trả bao gồm giá gốc và lãi trả chậm và trả góp).
– Định kỳ, khi tính vào các chi phí theo lãi phải trả trả chậm hoặc trả góp thì ghi nhận các tài khoản sau:
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Tài khoản 242 – Chi phí trả trước.

đ) Trường hợp phát sinh chi phí sửa chữa tài sản cố định, doanh nghiệp không thực hiện khấu trừ trước chi phí sửa chữa tài sản cố định, phải phân bổ chi phí vào nhiều kỳ kế toán, khi công tác sửa chữa hoàn thành:

– Để chuyển chi phí sửa chữa tài sản cố định vào tài khoản chi trả trước, phải ghi lại các tài khoản sau:
  • Nợ TK  242 – Chi phí trả trước.
  • Tài khoản 241 – Đang tiến hành xây dựng (2413).
– Định kỳ, tính toán, phân bổ chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, ghi nhận các tài khoản sau:
  • Nợ TK 623, 627, 641, 642,…
  • Tài khoản 242 – Chi phí trả trước.

e) Trường hợp doanh nghiệp trả trước lãi suất cho vay cho bên cho vay:

– Khi trả trước lãi suất cho vay, các tài khoản sau đây sẽ được ghi lại:
  • Nợ TK  242 – Chi phí trả trước
  • Có tài khoản 111, 112.
– Định kỳ, khi phân bổ lãi suất cho vay theo số tiền phải trả trong từng kỳ vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản chưa hoàn thành thì ghi nhận các tài khoản sau:
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chi phí vay được ghi nhận trong chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ)
  • Nợ TK 241 – Đang tiến hành xây dựng (nếu chi phí vay vốn vào giá trị tài sản đầu tư đang tiến hành)
  • Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất (nếu chi phí vay được vốn hóa trong giá trị tài sản đang tiến hành)
  • Tài khoản 242 – Chi phí trả trước.
Hạch toán thuế theo thông tư 200
Hạch toán thuế theo thông tư 200

g) Khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo mệnh giá để huy động vốn vay, nếu doanh nghiệp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành thì chi phí lãi vay được ghi vào Tài khoản ghi nợ 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước). đầu tiên), và sau đó dần dần phân bổ cho các đối tượng chi phí.

– Tại thời điểm phát hành trái phiếu, các tài khoản sau đây được ghi nhận:
  • Nợ TK 111, 112 (tổng số tiền thực sự thu thập được)
  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (chi tiết lãi suất trái phiếu trả trước)
  • Tài khoản 34311 – Mệnh giá trái phiếu.

– Định kỳ, phân bổ lãi suất trái phiếu trả trước cho chi phí vay trong từng thời kỳ, các tài khoản sau đây được ghi nhận:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
  • Nợ TK 241 – Đang triển khai thi công (nếu vốn hóa vào giá trị tài sản đầu tư đang triển khai)
  • Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất (được tận dụng như công việc đang tiến hành)
  • Có TK 242 – Chi phí trả trước (chi tiết lãi suất trái phiếu trả trước) (lãi trái phiếu được khấu hao trong kỳ).

h) Trường hợp kết hợp kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ – công ty con (mua tài sản ròng), tại ngày mua lại nếu có thiện chí:

– Trường hợp người mua thanh toán bằng tiền mặt hoặc các khoản tương đương tiền thì ghi nhận các tài khoản sau:
  • Các tiến sĩ 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217. (theo giá trị hợp lý của tài sản đã mua)
  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (chi tiết thiện chí)
  • Có TK 331, 3411,… (theo giá trị hợp lý của nợ phải trả và nợ phải trả tiềm năng)
  • Có các tài khoản 111, 112, 121 (số tiền hoặc các khoản tương đương tiền do người mua thanh toán).
– Trường hợp việc mua bán kết hợp kinh doanh do bên mua phát hành cổ phiếu thực hiện thì ghi nhận các tài khoản sau:
  • Ghi nợ vào các tài khoản 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217,… (theo giá trị hợp lý của tài sản đã mua)
  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (chi tiết thiện chí)
  • Nợ TK 4112 – Phí bảo hiểm cổ phiếu (giá phát hành thấp hơn mệnh giá)
  • Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
  • Tài khoản 331, 3411… (theo giá trị hợp lý của nợ phải trả và nợ phải trả tiềm năng)
  • Có TK 4112 – Phí bảo hiểm cổ phiếu (giá phát hành lớn hơn mệnh giá).

i) Doanh nghiệp chưa phân bổ đầy đủ tổn thất tỷ giá trong giai đoạn trước khi hoạt động phải chuyển toàn bộ lỗ lũy kế theo tài khoản tại Tài khoản 242 sang Tài khoản 635 – Chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh. trong thời gian này, ghi lại:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 242 – Chi phí trả trước.

k) Khi thực hiện kiểm kê tài sản tại thời điểm định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, nếu tiền thuê đất trả trước không đáp ứng tiêu chí công nhận tài sản cố định vô hình thì thẩm định tăng vốn. Tiểu bang, kỷ lục:

  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
  • Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ đầu tư.

l) Khi kiểm kê tài sản tại thời điểm định giá doanh nghiệp để cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, nếu giá trị thực tế của vốn Nhà nước lớn hơn giá trị sổ sách của vốn Nhà nước thì kế toán viên khi ghi tăng vốn Nhà nước và ghi nhận chênh lệch là lợi thế kinh doanh thì ghi nhận các tài khoản sau đây:

  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
  • Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ đầu tư.

m)Lợi thế kinh doanh phát sinh từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được ghi nhận tại Tài khoản 242 và khấu hao tối đa 3 năm thì ghi nhận các tài khoản sau đây:

  • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý
  • Có TK 242 – Chi phí trả trước.

Qua bài viết Theo thông tư 200 gồm chi phí trả trước là gì và hoạch toán như thế nào?  trên, nếu bạn có câu hỏi vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788