Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cá nhân sang doanh nghiệp

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cá nhân sang doanh nghiệp là một trong những thủ tục phổ biến trong cuộc sống hàng ngày, khi cá nhân muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho tổ chức hoặc một số doanh nghiệp nhất định. Tuy nhiên, quá trình chuyển giao này phải đáp ứng một số điều kiện nhất định để thực hiện. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho người đọc thông tin chi tiết về vấn đề này.

Cơ sở pháp lý

Luật Đất đai 2013
Nghị định 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Quyền sử dụng đất có thể được chuyển nhượng từ cá nhân sang doanh nghiệp không?

  • Theo quy định tại Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất được hưởng các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng quà, thế chấp, góp vốn theo quy định của pháp luật. Theo đó, cá nhân sẽ có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  • Ngoài ra, theo quy định tại Điều 169 Luật Đất đai năm 2013, tổ chức kinh tế có thể thu tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191.

Do đó, doanh nghiệp hoàn toàn có quyền được chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở riêng.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cá nhân sang doanh nghiệp

Quyền trao đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất có thể thực hiện các quyền trao đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng, thế chấp và góp vốn theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Nhóm người sử dụng đất chia sẻ cùng quyền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
  • Theo quy định của pháp luật về đất đai, nhóm người sử dụng đất, trong đó có hộ gia đình, cá nhân, có quyền và nghĩa vụ tương tự như hộ gia đình, cá nhân.
  • Thành viên của nhóm người sử dụng đất thuộc tổ chức kinh tế thì được hưởng các quyền và nghĩa vụ tương tự như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Trong trường hợp quyền sử dụng đất có thể phân chia một phần nhóm người sử dụng đất cho từng thành viên, nếu mỗi thành viên trong nhóm đó muốn thực hiện phần sở hữu quyền sử dụng đất của mình thì người đó/người đó phải thực hiện các thủ tục sau: Tách thửa đất theo quy định, làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khác để thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Ban nhạc luật đất đai.
Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không thể tách rời thì ủy quyền cho người đại diện thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai từ cá nhân sang doanh nghiệp

Điều kiện về chủ thể

  • Bên chuyển nhượng là cá nhân, hộ gia đình: Theo quy định tại Điều 168 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất có quyền làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau khi có giấy chứng nhận.
  • Bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp, công ty: Theo quy định tại Điều 169 Luật Đất đai năm 2013, tổ chức kinh tế có quyền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 Luật Đất đai. Theo đó, tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch.

>>>> Xem thêm: Trường hợp Sổ hồng được cấp bởi Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai? >>>>

Điều kiện pháp lý để chuyển nhượng

Theo đó, cá nhân khi làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện sau đây quy định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013:
  • Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Đất không thể tranh cãi;
  • Quyền sử dụng đất không bị thu giữ để đảm bảo thi hành án;
  • Trong thời gian sử dụng đất.

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Quy định của Luật Đất đai như sau: Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 105 Luật Đất đai năm 2013.

Điều 105. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất khác

  • Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất khác cho tổ chức tôn giáo, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
  • Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cùng cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Quyền bổ sung

  • Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam cư trú tại quốc gia đó. Cho phép người nước ngoài sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
  • Trường hợp đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với quyền của chủ sở hữu quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trực thuộc thì giấy chứng nhận liên quan đến đất đai, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được bộ tài nguyên và môi trường xử lý theo quy định của Chính phủ.
Theo đó, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho công ty cổ phần (bên nhận chuyển nhượng) sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp.

Được cấp quyền sử dụng đất giữa cá nhân và doanh nghiệp

Việc nhận quyền sử dụng đất được xác định như sau

  • Hộ gia đình, cá nhân có thể được chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp thông qua việc chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai;
  • Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân có thể được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 Luật Đất đai; người Việt Nam ở nước ngoài có thể được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể thu vốn đầu tư có giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua việc tặng quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 và điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này. Các trường hợp quy định tại Điều 191 Luật Đất đai.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng có thể được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua thừa kế quyền sử dụng đất;

Xác nhận theo các hình thức nhà ở

  • Người Việt Nam ở nước ngoài đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở có thể được chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở thông qua việc mua, thuê mua, thừa kế hoặc nhận nhà ở, tặng nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được cấp quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở;
  • Tổ chức kinh tế, liên doanh nhận góp vốn dưới hình thức quyền sử dụng đất để được chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng cư trú, tổ chức tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thông qua nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở, bán nhà ở hoặc kết hợp với cho thuê;
  • Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo có quyền sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành công tranh chấp đất đai đã được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc quyết định thi hành án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án;

Xác nhận theo các hình thức thuê và sử dụng đất

  • Tổ chức kinh tế, tổ chức phi thương mại công lập tự tài trợ, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng nước ngoài chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua nhà nước thuê đất;
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng cư trú, cơ sở tôn giáo có thể được cấp quyền sử dụng đất thông qua việc nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đã sử dụng ổn định;
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành công tranh chấp đất đai đã được Ủy ban nhân dân việt Nam phê duyệt. Thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp thanh toán nợ; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc bản án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; xác định bằng văn bản kết quả đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; hồ sơ của hộ gia đình, nhóm đối tượng có quyền sử dụng đất chung được phân chia quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức là pháp nhân được cấp quyền sử dụng đất hợp nhất từ tổ chức được tách, tách, hợp nhất theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cá nhân sang doanh nghiệp

Hồ sơ chuyển nhượng

Theo quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013, cá nhân phải nộp 01 bộ hồ sơ. Điều này bao gồm các tập tin sau:
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân.
  • Giấy chứng nhận kết hôn gia đình.
  • Giấy chứng nhận độc thân của người chưa lập gia đình.
Các công ty và doanh nghiệp cần chuẩn bị các tài liệu sau:
  • Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của đại diện công ty.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Biên bản họp hội đồng quản trị về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
Các tệp khác:
  • Hợp đồng chuyển nhượng được công chứng bằng công chứng.
  • Nộp đơn xin đăng ký biến động. Có chữ ký của người mua hoặc người bán.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và các tài sản gắn liền với đất khác.
  • Một bản sao của giấy chứng nhận được chứng nhận.
  • Các tệp khác liên quan đến chương trình chuyển nhượng, nếu có.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cá nhân sang doanh nghiệp

Quy trình và thủ tục chuyển nhượng đất đai

  • Theo thỏa thuận, một trong hai bên sẽ tiếp tục nộp đơn xin chuyển nhượng tên tại văn phòng đăng ký đất đai nơi đất được đặt.
  • Cơ quan quản lý sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, xác định vị trí đất và thông báo cho Cơ quan Thuế. Người bán hoặc người mua thanh toán chi phí khi nhận được thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình khi chuyển tên sổ đỏ sang cơ quan nhà nước. Nhận biên lai thuế, đến cơ quan đăng ký đất đai để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và giấy chứng nhận tài sản gắn liền với đất.

>>>> Xem thêm: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà mới nhất >>>>

Các hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau

  • Trong thời hạn 4 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xác minh hồ sơ và lập bản sao hồ sơ địa chính; gửi dữ liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trường hợp cần bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sửa đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc làm thủ tục chuyển nhượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nợ, cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính;
  • wTrong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính, cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi đất cư trú có trách nhiệm giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Cá nhân phải nộp những loại thuế nào khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp?

Cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân cho Nhà nước khi làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp, trừ trường hợp sau đây không phải nộp:
  • Người chuyển nhượng chuyển nhượng quyền sử dụng nhà, đất ở và tài sản gắn liền với đất ở cá nhân trong trường hợp chỉ có một quyền sử dụng đất ở, nhà ở tại Việt Nam. Các điều kiện sau đây cũng phải được đáp ứng:
  • Tại thời điểm chuyển nhượng; cá nhân chỉ có quyền sở hữu và sử dụng một ngôi nhà; hoặc lô đất ở (bao gồm cả trường hợp nhà ở; hoặc công trình xây dựng gắn liền với lô đất đó);
  • Thời hạn tối thiểu để cá nhân sở hữu và sử dụng đất ở, đất ở là 183 ngày;
  • Chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất ở, đất ở.
Trên đây là câu trả lời cho vấn đề Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cá nhân sang doanh nghiệp. Các bạn có bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ với Luật VN hotline/zalo: 0763387788 để được hỗ trợ.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá