Trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp

Trong quá trình hình thành và phát triển luật đất đai, việc thành lập quyền sử dụng đất của doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ sở pháp lý, có thể là việc giao đất, cho thuê đất, tiếp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp. Quyền sử dụng đất được nhà nước quy định rõ ràng qua  bài viết trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp dưới đây của luatvn.vn.

Xin chào công ty Luatvn.vn, công ty của tôi là một công ty trách nhiệm hữu hạn một người, hiện tại giám đốc của tôi không còn cần phải sử dụng một mảnh đất để kinh doanh, vì vậy ông chủ của tôi muốn bán cho một người khác. Vậy xin hỏi, pháp luật có quy định gì về trình tự, thủ tục chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp, khác với tên chuyển nhượng cá nhân như thế nào?

Xin chào, cảm ơn bạn đã tin tưởng của bạn để gửi câu hỏi của bạn đến Bộ phận Tư vấn Pháp lý của Công ty Luatvn.vn để được tư vấn pháp lý. Nội dung câu hỏi của bạn được nghiên cứu và đề xuất bởi đội ngũ luật sư của chúng tôi như sau:

Phân tích nội dung câu hỏi

Mối quan hệ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước hết là quan hệ dân sự, thương mại giữa doanh nghiệp và các chủ thể, tổ chức, cá nhân khác, đồng thời chịu trách nhiệm điều chỉnh pháp luật chuyên ngành. Do đó, bản chất của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp được thực hiện theo thứ tự của mối quan hệ hợp đồng. Theo quy định của Bộ luật Dân sự, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật và được công chứng hoặc chứng thực.
Chuyển nhượng và chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong những quyết định quan trọng của doanh nghiệp, vì nó liên quan đến việc tăng hoặc giảm các phương tiện sản xuất quan trọng nhất và đòi hỏi rất nhiều tiền hoặc mua lại. Doanh nghiệp. Đồng thời, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp khác với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các chủ thể khác vì nó thường liên quan đến việc doanh nghiệp sử dụng đất cho mục đích sản xuất kinh doanh. Do đó, việc chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp đòi hỏi các điều kiện, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật khác nhau.
Đối với trường hợp công ty của bạn muốn chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho công ty chúng tôi, bạn nên lưu ý những điều sau đây:

Bảo đảm nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Việc chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được sử dụng vào mục đích sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP. Mục đích sản xuất kinh doanh phải đảm bảo các nguyên tắc sau 

Các nguyên tắc cơ bản

Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư bằng hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Việc sử dụng đất để mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
  • Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của khu vực đã được phê duyệt và công bố.
  • Ngoài các dự án trong lĩnh vực, vùng khuyến khích đầu tư, quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án đầu tư phù hợp.
  • Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, góp vốn, cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư phi nông nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản số 01 về việc chuyển nhượng, góp vốn, cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp. Nghị định này. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UbND tỉnh. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận hoặc trả lời tổ chức kinh tế sau khi nhận được văn bản chuyển giao hoặc nhận hồ sơ. Xin, góp vốn, cho thuê quyền sử dụng đất.

Trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp

Sự chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều này có giá trị trong thời hạn 36 tháng, kể từ ngày ký văn bản chấp thuận.

Trường hợp 1

Trường hợp có một phần diện tích đất thực hiện dự án đầu tư thì người sử dụng đất hiện tại không có quyền chuyển nhượng, cho thuê hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nhưng nếu tài sản đó gắn liền với đất thì được phép nhà đầu tư đồng ý mua tài sản trên đất từ người sử dụng đất hiện tại, Nhà nước thu hồi đất, giao đất hoặc cho nhà đầu tư thuê đất mà không phải đấu giá quyền sử dụng đất, không được đấu thầu dự án sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư. Phải xác định giá đất cụ thể, tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất theo quy định. Nội dung hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất phải rõ ràng, bên bán tự nguyện trả lại đất, nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho người mua thuê đất.

Trường hợp 2

Diện tích đất thực hiện dự án đầu tư có một phần diện tích nhà nước giao đất được quản lý theo quy định tại Điều 8 Luật Đất đai thì đất nông nghiệp là đất công cộng hoặc đất hiện tại là đất của người sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê hoặc góp vốn, có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và không có tài sản gắn liền với đất, nhưng phần diện tích đất đó nằm ở phía Nam, trường hợp diện tích đất xen kẽ với một phần đất khác được chuyển nhượng, cho thuê hoặc góp vốn dưới hình thức quyền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định sau đây:
  • Trường hợp diện tích đất phù hợp với điều kiện tách thửa dự án độc lập thì Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất giao đất hoặc chuyển nhượng đất để thực hiện dự án độc lập đó theo hình thức quyền đấu giá. Sử dụng đất. Việc đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày Nhà nước ra quyết định thu hồi đất;
  • Trường hợp diện tích đất không đủ điều kiện dự án độc lập thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát, xác định diện tích đất căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất và điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương.

Trường hợp 3

  • Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm a và điểm b Khoản này phải tuân thủ các quy định tương tự như tình hình phục hồi đất phục hồi đất phục hồi cho mục đích phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng;
  • Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy mô và tỷ lệ dự án độc lập được chia thành điểm a và điểm b khoản này.
  • Quy mô dự án cụ thể, địa điểm đầu tư và quyết định thu hồi đất được sử dụng để giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu dự án có quyền sử dụng đất. thuế sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định;
  • Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây: Điều 73 Luật Đất đai.

Trường hợp 4

Trường hợp mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thực hiện dự án đầu tư theo hình thức góp vốn bằng quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng đất khác nhau thì thời hạn sử dụng đất được xác định lại theo thời hạn của dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai; trường hợp không thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì thời hạn sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp có thẩm quyền giao hoặc cho thuê đất quyết định nhưng không quá 50 năm. Trường hợp thời hạn sử dụng đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ổn định lâu dài thì thời hạn sử dụng đất được xác định là ổn định, lâu dài.

Quyền sử dụng đất được chuyển nhượng bằng hình thức tách thửa đất

Điều 41 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư dự án, xây dựng, kinh doanh để bán, bán quyền sử dụng đất gắn với cho thuê và được bổ sung tại Điều 17 Trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP như sau:

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với dự án đầu tư, mua bán nhà ở, mua bán, kinh doanh nhà ở

Điều kiện để xây dựng dự án đầu tư để bán hoặc bán kết hợp với cho thuê để chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền bao gồm:

Điều kiện tiến độ

Chủ đầu tư dự án phải hoàn thành đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt, bao gồm công trình dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Bảo đảm kết nối với hệ thống kết cấu hạ tầng công cộng của khu vực trước khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người dân xây dựng nhà riêng; đảm bảo cung cấp các dịch vụ cơ bản bao gồm cung cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom chất thải;
  • Nhà đầu tư phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án, bao gồm thuế sử dụng đất và tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất (nếu có);
  • Dự án khu đô thị, khu đô thị được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều này;
  •  Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng, phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản và nhà ở.

Điều kiện dự án theo phân khu

Nhà đầu tư bán hoặc bán dự án xây dựng, kinh doanh nhà ở kết hợp với cho thuê có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức tách thửa, bán đất tại khu vực ngoài khu vực trung tâm thành phố, khu vực trung tâm đô thị loại I. Chính phủ trung ương; đối với các khu vực có yêu cầu thiết kế cảnh quan cao, khu vực trung tâm và các công trình xung quanh là điểm sáng kiến trúc của khu vực đô thị; mặt tiền của các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính của thành phố.

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức công khai các khu vực mà dự án xây dựng, kinh doanh nhà ở công khai có thể thực hiện bán hoặc kết hợp với cho thuê, có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất, thửa đất, bán thửa trước khi tổ chức thực hiện dự án đầu tư.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có liên quan đến việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng nhà ở và thương mại

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất liên quan đến chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà ở phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
  • Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai
  • Nhà đầu tư phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án, bao gồm thuế sử dụng đất và tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất (nếu có);
  • Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất liên quan đến chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà ở phải có ngành nghề kinh doanh phù hợp và phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 58 của Luật này. Điều 13 và 14 của Nghị định này.

Trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp

Thủ tục đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với dự án đầu tư

Điều 83 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định thủ tục đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất tại thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư như sau

  • Hợp đồng chuyển nhượng dự án phải ghi rõ giá trị quyền sử dụng đất trong tổng giá trị chuyển nhượng dự án và thay thế hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Trường hợp bên chuyển nhượng dự án thu tiền sử dụng đất bằng đất do Nhà nước giao, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; trường hợp nộp thuế sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật không phải từ ngân sách nhà nước thì các bên phải làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 2 của Luật này. Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  • Người chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải nộp bộ hồ sơ chuyển nhượng cho cơ quan đăng ký đất đai để làm thủ tục đăng ký. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với một phần diện tích đất thì bên chuyển nhượng phải yêu cầu cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đo đạc một phần đất đã chuyển nhượng trước khi nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

>>>> Xem thêm: Cách tính thuế đất nông nghiệp và phi nông nghiệp? >>>>

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đáp ứng các điều kiện chuyển nhượng theo quy định thì

  • Gửi thông tin địa chỉ chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính trong trường hợp nghĩa vụ tài chính phải được thực hiện theo quy định.
  • Xác nhận nội dung thay đổi giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp có nhu cầu làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà, quyền sở hữu tài sản. Đất của người sử dụng đất.
  • Chỉnh sửa, cập nhật hồ sơ địa chính và thay đổi cơ sở dữ liệu đất đai. Nộp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi, chẳng hạn như nộp hồ sơ tại xã.
Trên đây là câu trả lời cho vấn đề Trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp. Các bạn có bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ với Luật VN hotline/zalo: 0763387788 để được hỗ trợ.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá