Khởi kiện hành chính quyết định thu hồi đất

Khởi kiện hành chính quyết định thu hồi đất: về bản chất là kiện hành chính. Quyết định hành chính (quyết định thu hồi đất) về việc ảnh hưởng hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức bị ảnh hưởng bởi quyết định đó. Khi đó, cá nhân, tổ chức đó có quyền kháng cáo quyết định hành chính hoặc khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền. Để đạt được mục tiêu này, Công ty Luatvn.vn cung cấp một dịch vụ pháp lý đặc biệt, dịch vụ luật sư chuyên về hành chính. Luatvn.vn sẽ giải đáp khởi kiện hành chính quyết định thu hồi đất như thế nào? Qua bài viết sau:

Khởi kiện hành chính quyết định thu hồi đất

Điều 28 Luật Tố tụng hành chính

Khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại thuộc danh mục do Chính phủ quy định thuộc về bí mật nhà nước và quyết định hành chính, hành vi hành chính có tính chất nội bộ của Nhà nước.
Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức đó ban hành hoặc quyết định về một hoặc một số đối tượng cụ thể về các vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý.
Quyết định hành chính bị khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết vụ án hành chính là văn bản do cơ quan hành chính ban hành bằng các hình thức khác như quyết định hoặc thông báo, kết luận, công văn. Người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức khác hoặc cơ quan, tổ chức khác có nội dung quyết định hành chính áp dụng đối với người nộp đơn về một hoặc một số chủ đề cụ thể trong hoạt động hành chính đối với các vấn đề cụ thể mà người nộp đơn cho là quyền và lợi ích hợp pháp của mình (trừ thông báo bằng văn bản của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, tổ chức, tổ chức), yêu cầu của cá nhân, tổ chức khi yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức bổ sung, cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết, giải quyết một vụ việc cụ thể).
Khởi kiện hành chính quyết định thu hồi đất

Các điều luật chính về thẩm quyền tòa án

  • Quyết định hành chính là quyết định hành chính do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức đó quyết định khi giải quyết các vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý.
  • Ban hành quyết định hành chính sau khi khiếu nại, trong đó có nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ một số hoặc toàn bộ quyết định hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
(Xem chi tiết khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐTP ngày 29/7/2011 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).
  • Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức đó thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Pháp luật (xem khoản 2 Điều 2) Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐTP ngày 29/7/2011 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).
  • Quyết định xử lý kỷ luật khai trừ là văn bản dưới hình thức quyết định xử lý kỷ luật khai trừ đối với công chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định.

Các quyết định về kiếu nại

  • Quyết định hành chính và hành vi hành chính có tính chất nội bộ của cơ quan, tổ chức là quyết định, hành vi quản lý, hướng dẫn, quản lý chức năng, nhiệm vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong cơ quan, tổ chức. Quyết định nâng mức lương, quyết định xử lý kỷ luật, không phải là quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc.
  • Khiếu nại về danh sách cử tri bầu đại biểu Quốc hội và danh sách cử tri bầu đại biểu Hội đồng nhân dân. Luật sư kinh tế, luật sư kinh doanh
  • Khiếu nại về quyết định xử lý kỷ luật đối với công chức giữ chức vụ Tổng giám đốc và công chức cùng cấp trở xuống.
  • Khiếu nại về giải quyết khiếu nại, tố cáo về quyết định giải quyết vụ việc cạnh tranh (cụ thể tại Khoản 1, Điều 3 Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐTP ngày 29/7/2011 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Việt Nam) là người có trình độ cao nhất).

>>>> Xem thêm: Đất rừng và các quy định về canh tác sử dụng xây dựng trang trại >>>>

Quyền khởi kiện hành chính

Quyền khởi kiện cá nhân

  • Người nộp đơn phải có năng lực pháp lý về thủ tục hành chính và năng lực hành vi của thủ tục hành chính:
  • Năng lực pháp lý của thủ tục hành chính là khả năng được hưởng các quyền và nghĩa vụ trong thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật. Tất cả các cá nhân, cơ quan, tổ chức đều có năng lực pháp lý về thủ tục hành chính tương tự trong việc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
  • Năng lực hành vi của thủ tục hành chính là khả năng của mình hoặc người đại diện được ủy quyền để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của thủ tục hành chính.
  • Đương sự là người từ đủ mười tám tuổi trở lên, có năng lực hành vi trong tố tụng hành chính đầy đủ, trừ trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người có quy định khác của pháp luật.
  • Trong trường hợp các bên là người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự, họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trong thủ tục hành chính thông qua người đại diện theo pháp luật của mình.
  • Trường hợp đương sự là cơ quan, tổ chức thì thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng hành chính thông qua người đại diện theo pháp luật của mình.

Quyền khởi kiện cá nhân tổ chức khác

Trường hợp 1

  • Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không đồng ý với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định chấm dứt kỷ luật buộc phải chấm dứt hoặc khiếu nại với người giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện hành chính nhưng hết thời hạn. Hết thời hạn giải quyết khiếu nại nhưng khiếu nại chưa được giải quyết hoặc đã giải quyết nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại. quyết định khiếu nại về các quyết định hoặc hành vi đó.
  • Trường hợp cá nhân, tổ chức không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của quyết định giải quyết vụ việc cạnh tranh thì có quyền khởi kiện hành chính.
  • Cá nhân có quyền khởi kiện hành chính đối với danh sách cử tri bầu đại biểu Quốc hội hoặc danh sách cử tri bầu đại biểu Hội đồng nhân dân nếu khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại nhưng khiếu nại chưa được giải quyết hoặc đã giải quyết trong thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật nhưng không đồng ý với phương thức giải quyết khiếu nại.

Trường hợp 2

  • Người yêu cầu bồi thường và các bên liên quan trong vụ án hành chính có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cùng một lúc. Trường hợp này áp dụng quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và pháp luật tố tụng dân sự để giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Trường hợp vụ án hành chính có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại nhưng không có điều kiện chứng minh thì Toà án có thể tách quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại sang các vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp người khiếu nại khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai từ ngày 01/06/2006 đến ngày 01/07/2011 thì người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân trong thời hạn 1 năm, kể từ ngày ban hành. Kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2011 (ngày có hiệu lực của Luật Thủ tục hành chính).

Thời hiệu khởi kiện hành chính

Thời hiệu khởi tố từng vụ án được quy định như sau

  • 01 năm, kể từ ngày nhận hoặc biết quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật sa thải;
  • Từ ngày 1 tháng 6 năm 2006 đến ngày 1 tháng 7 năm 2011, nguyên đơn khiếu nại với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quyết định hành chính về quản lý đất đai hoặc hành vi hành chính, nếu không hòa giải hoặc không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện hành chính ra Tòa án trong thời hạn một năm từ ngày 1 tháng 7 năm 2011 đến ngày 1 tháng 7 năm 2011. Nghị quyết ngày 01/7/2012 của Quốc hội về thi hành Luật Thủ tục hành chính (cụ thể tại Điều 3 Nghị quyết 56) /Nghị quyết số 24/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về thi hành Luật Thủ tục hành chính).
  • 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại;
  • Kể từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan sản xuất danh mục cử tri hoặc hết thời hạn giải quyết khiếu nại của cơ quan sản xuất danh mục cử tri, cử tri đến trước ngày bầu cử.
  • Trong trường hợp nguyên đơn không thể khởi kiện trong thời hạn quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác thì thời điểm xảy ra sự kiện hoặc trở ngại bất khả kháng không bao gồm các sự kiện khách quan khác.

Các sự kiện bất khả kháng hoặc các trở ngại khách quan khác không bao gồm khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây trong phạm vi thời hiệu khởi kiện

  • Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan như thiên tai, thiệt hại của kẻ thù, nhu cầu tác chiến, dịch vụ tác chiến hoặc lỗi của cơ quan nhà nước, làm cho chủ thể không thể khởi kiện trong phạm vi thời hiệu khởi kiện;
  • Người có quyền khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, không có người đại diện;
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người đại diện có năng lực pháp lý hạn chế không có người đại diện khác thay thế hoặc không thể tiếp tục đại diện vì lý do chính đáng khác. khả năng. Năng lực hành vi dân sự tử vong.
(Xem cụ thể Điều 12 Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐTP ngày 29/7/2011 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).

Hồ sơ khởi kiện hành chính

  • Đơn có đầy đủ nội dung quy định tại Điều 105 Của Luật Tố tụng hành chính (được sản xuất theo mẫu);
  • Người khởi kiện cam kết không khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện;
  • Bản sao quyết định hành chính, quyết định sa thải, bản sao quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về giải quyết khiếu nại, tố cáo… ;
  • Cung cấp cho Tòa án bản sao các tài liệu, tài liệu giải quyết khiếu nại (nếu có) và văn bản hòa giải hành chính làm văn bản xem xét kỷ luật trên cơ sở quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thi hành án hành chính.
  • Giấy ủy quyền tham gia tố tụng (nếu có);
  • Bản sao hộ khẩu, thẻ căn cước công dân (có giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền);
  • Danh sách các tài liệu (ghi rõ bản gốc và bản sao).

Tòa án nơi nộp đơn

Tòa án có quyền xử lý

  • Tòa án nhân dân nông thôn, thành phố, thị trấn, thành phố thuộc tỉnh(sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp huyện) xét xử các khiếu nại sau đây theo thủ tục sơ thẩm:
  • Khiếu nại về quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp huyện hoặc cấp dưới cùng tòa án trong cùng một địa giới hành chính hoặc khiếu nại của người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước đó;
  • Khiếu nại về quyết định xử lý kỷ luật của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp huyện hoặc dưới cùng ranh giới hành chính với Tòa án; khiếu nại đối với công chức do cơ quan, tổ chức đó quản lý;
  • Khiếu nại về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội hoặc danh sách cử tri bầu cử, Hội đồng nhân dân của cơ quan lập danh sách cử tri trong phạm vi hành chính tương tự như Tòa án.

Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Tòa án cấp tỉnh) xét xử các khiếu nại sau đây theo thủ tục sơ thẩm

  • Hành vi khiếu nại của người nộp đơn khiếu nại đối với người có thẩm quyền trong quyết định hành chính và hành vi hành chính của các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, quyết định hành chính, cơ quan hành chính có trụ sở chính tại nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở chính của Tòa án; trường hợp người nộp đơn không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam. Thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết vụ án tại Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính hoặc thi hành án hành chính;
  • Khiếu nại về quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan nhà nước trực thuộc cơ quan nhà nước quy định tại điểm a khoản này và quyết định hành chính và hành vi hành chính của người có thẩm quyền của cơ quan đó. Người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở chính trong cùng một địa giới hành chính như Tòa án; trường hợp người nộp đơn không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền ra quyết định hành chính hoặc thi hành hành án hành chính;

Hồ sơ thủ tục tại các tòa án

  • Khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trong cùng phạm vi hành chính với Tòa án và quyết định hành chính và hành vi hành chính của người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước đó;
  • Khiếu nại về quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của Đại sứ quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của người có thẩm quyền của cơ quan nơi cư trú của người khiếu nại tương tự như địa giới hành chính của Tòa án. Trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú tại Việt Nam thì Toà án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Khiếu nại về quyết định xử lý kỷ luật của người khiếu nại đối với người đứng đầu cơ quan trung ương, tổ chức, bộ, ngành trung ương nơi người nộp đơn cư trú tại nơi làm việc khi bị xử lý kỷ luật tương tự như quyết định của Tòa án;
  • Khiếu nại về quyết định giải quyết khiếu nại của nguyên đơn về quyết định giải quyết vụ việc cạnh tranh trong cùng khu vực hành chính với Tòa án;
  • Nếu cần thiết, Tòa án cấp tỉnh có thể giải quyết các thủ tục tố tụng thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện (xem Điều 4 Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐTP ngày 29 tháng 7 năm 2011). Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).

Làm thế nào để nộp đơn khiếu nại

  • Khởi kiện trực tiếp ra tòa án;
  • Gửi đơn kiến nghị qua đường bưu điện.
Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện hoặc đề nghị trả lại cáo trạng, Chánh án Toà án phải ra một trong các quyết định sau đây:
  • Hỗ trợ trả hồ sơ và thông báo cho đương sự và viện kiểm sát cùng cấp;
  • Thu hồi đơn khởi kiện và phụ lục để giải quyết vụ việc.
Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án Tòa án, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại và Viện kiểm sát sẽ cùng với các cơ quan có liên quan có quyền đưa ra các khuyến nghị cho Chánh án tòa án tối cao trực tiếp. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị, Chánh án Tòa án cấp trên phải giải quyết những vấn đề này. Quyết định của Chánh án Tòa án Tối cao trực thuộc là quyết định cuối cùng.
Khởi kiện hành chính quyết định thu hồi đất

Chi phí khởi kiện hành chính quyết định thu hồi đất

Các loại phí kiện tụng trong các vụ án hành chính

  • Chi phí tòa án hành chính cấp sơ thẩm (200.000 đồng).
  • Chi phí tòa án hành chính phúc thẩm (200.000 đồng).
  • Chi phí tố tụng dân sự sơ thẩm trong vụ án bồi thường thiệt hại, bao gồm chi phí tố tụng dân sự sơ thẩm vô giá trị và chi phí tố tụng dân sự sơ thẩm có giá trị.
  • Chi phí tòa án dân sự phúc thẩm đối với các trường hợp kháng cáo bồi thường thiệt hại.

Nghĩa vụ nộp lệ phí tòa án cấp sơ thẩm trong vụ án hành chính

  • Người khởi kiện hành chính phải nộp tiền tạm ứng chi phí tòa án hành chính cấp sơ thẩm, trừ trường hợp họ không phải trả trước phí tòa án hoặc được miễn trả trước phí tòa án theo quy định này.
  • Người yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án hành chính không phải trả tạm ứng chi phí tòa án dân sự sơ thẩm.
  • Người nào phải nộp lệ phí tòa án tạm ứng trong vụ án hành chính sơ thẩm thì phải nộp lệ phí tòa án hành chính cấp sơ thẩm tạm ứng tương đương với chi phí của Tòa án hành chính cấp sơ thẩm.

>>>> Xem thêm: Bất động sản Blockchain và Tiền ảo Blockchain có gì khác >>>>

Các trường hợp không phải trả trước chi phí tòa án và lệ phí

  • Người khởi kiện hành chính là thương binh chiến tranh; cha mẹ liệt sĩ; người lập công cho cách mạng;
  • Người khiếu nại về quyết định hoặc hành vi hành chính trong việc thực hiện hoặc thực hiện các biện pháp xử lý hành chính đối với giáo dục xã, phường, thị trấn; người được đưa đến cơ sở giáo dục; đưa vào cơ sở giáo dục; đưa đến cơ sở y tế;
  • Nghèo cá nhân và hộ gia đình theo quy định của Chính phủ;

Thời hạn nộp lệ phí trả trước của Tòa án hành chính cấp sơ thẩm

  • Nguyên đơn phải tạm ứng chi phí tòa án hành chính sơ thẩm trong vòng 7 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc thanh toán trước chi phí tòa án.
  • Thời gian thụ lý vụ án hành chính từ 4 đến 6 tháng từ khi thụ lý đến khi phiên tòa sơ thẩm được xét xử (xem thêm Điều 117 Bộ luật Tố tụng hành chính).
Trên đây là câu trả lời cho vấn đề Khởi kiện hành chính quyết định thu hồi đất. Các bạn có bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ với Luật VN hotline/zalo: 0763387788 để được hỗ trợ.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá