Sảy thai có được nghỉ chế độ dưỡng sức không?

Hệ thống chăm sóc sức khỏe là một trong những đặc điểm của hệ thống thai sản để hỗ trợ tốt nhất sức khỏe của người mẹ và sức khỏe thai nhi. Vì vậy, nếu bạn bị sảy thai có được nghỉ chế độ dưỡng sức không? Luật về nghỉ thai sản là gì? Luật sư Luatvn.vn tư vấn và trả lời:

Sảy thai có được nghỉ chế độ dưỡng sức không?

Chào mừng bạn đến với Luatvn.vn. Tôi có bạn gái, cô ấy là giáo viên. Lần cuối cùng cô ấy bị sảy thai. Nhưng cô ấy vẫn phải đi làm. Tôi thấy rằng theo luật lao động, lao động nữ bị sảy thai và có thể được nghỉ phép theo quy định. Nhưng tôi thấy cô ấy vẫn sẽ làm việc như bình thường. Vì vậy, tôi muốn hỏi, nếu bạn tôi bị sảy thai, nó có hợp pháp để điều trị không?

Điều 159 Bộ luật Lao động 2019 quy định

Lao động nữ nghỉ việc trong thời gian khám thai, phá thai, cạo tử cung, phá thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, áp dụng biện pháp tránh thai, chăm sóc trẻ em dưới 07 tuổi bị bệnh, nuôi dưỡng trẻ em dưới 6 tháng tuổi… Lao động nữ được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định. Luật Bảo hiểm xã hội.

Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định

Lao động nữ được nghỉ thai sản do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trình độ khi bị sảy thai, cạo tử cung, sẩy thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý. Công việc tối đa được quy định như sau:
  • Nếu mang thai dưới 5 tuần thì 10 ngày;
  • Nếu mang thai từ 5 tuần đến dưới 13 tuần thì 20 ngày;
  • Nếu mang thai từ 13 tuần đến dưới 25 tuần, thì 40 ngày;
  • Nếu mang thai từ 25 tuần trở lên thì 50 ngày.
Thời gian nghỉ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ Tết Dương lịch và ngày nghỉ hàng tuần.

Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định

Trường hợp người lao động được hưởng chế độ thai sản quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức trợ cấp thai sản được tính như sau:
  • Trợ cấp hàng tháng bằng 100% mức lương bình quân tháng dựa trên mức đóng bảo hiểm xã hội 06 tháng trước khi nghỉ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội dưới 6 tháng thì mức trợ cấp thai sản quy định tại các Điều 32, 33, 2, 4, 5, 6, 34 và 37 của Luật này là mức lương bình quân của tháng. Đã đóng bảo hiểm xã hội; …
  • Ngoài ra, lao động nữ sau khi được hưởng chế độ thai sản theo quy định, nếu sức khỏe vẫn còn yếu thì được điều dưỡng, phục hồi sức khỏe theo quy định tại Điều 41 luật Bảo hiểm xã hội và điểm c khoản 3 Điều này. 3 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Sảy thai có được nghỉ chế độ dưỡng sức không?

Thời gian làm việc của thai sản?

Luật sư thân mến, tôi vừa sinh con xong, không có điều kiện nhận con nuôi, vì vậy tôi đã làm thủ tục nhận con nuôi. Tôi muốn hỏi, nếu không mời con bạn trở lại làm việc trong một giờ nghỉ một giờ, bạn có thể làm việc như bình thường không? Cảm ơn bạn rất nhiều.
Luật sư tư vấn:
  • Khoản 5 Điều 155 Bộ luật Lao động 2019 quy định: “Lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ 60 phút/ngày trong thời gian làm việc. Trong thời gian nghỉ ngơi vẫn được hưởng toàn bộ tiền lương theo quy định của hợp đồng. hợp tác”.
  • Vì vậy, nghỉ ngơi 60 phút mỗi ngày là quyền của bạn, bạn có thể tận hưởng hoặc không tận hưởng, nếu công ty cho phép bạn tận hưởng nhưng bạn không tiếp tục làm việc, bạn sẽ chỉ nhận được tiền lương theo quy định, không có tiền lương bổ sung.

>>>> Xem thêm: Hướng dẫn về gộp sổ bảo hiểm xã hội và tra cứu theo quy định mới nhất >>>>

Tôi được hưởng trợ cấp thai sản ở đâu?

Xin chào luật sư, xin hỏi tôi có đóng phí bảo hiểm trong khoảng thời gian từ tháng 5/2015 đến tháng 10/2015 tại tỉnh Đồng Nai hay không. Cô hiện đang mang thai và dự kiến sinh ngày 19 tháng 12 năm 2015. Hiện đã di dời đến quận 2 và bảo hiểm xã hội đã được chuyển đến cơ quan mới để đóng phí bảo hiểm. Vậy tôi có thể hưởng chế phụ cấp thai sản tại cơ sở mới hay phải quay trở lại Đồng Nai? Có thắc mắc gì không?

Điều 102. Quyết toán trợ cấp ốm đau và thai sản

  • Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày làm việc trở lại, người lao động có trách nhiệm nộp cho người lao động các tài liệu quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 100 của Luật này. người sử dụng lao động.
    • Trường hợp người lao động nghỉ việc trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ của người lao động, đơn vị sử dụng lao động phải lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội:
    • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định của đơn vị sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải thanh toán và tổ chức thanh toán cho người lao động;
    • Cơ quan bảo hiểm xã hội phải quyết toán và tổ chức thanh toán cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ của người lao động từ chức trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi.
  • Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không xử lý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tư vấn quyền lợi bảo hiểm thai sản?

Luatvn.vn tư vấn và trả lời các câu hỏi pháp lý liên quan đến quyền lợi sinh sản của lao động nữ:
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

  • Người lao động có một trong các trường hợp sau đây được hưởng chế độ thai sản:
    • Nhân viên nữ mang thai;
    • Sinh con của lao động nữ;
    • Nữ công nhân mang thai hộ, người mẹ yêu cầu mang thai hộ;
    • Người lao động nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi;
    • Nhân viên nữ đeo kiểm soát sinh sản trong tử cung và nhân viên thực hiện các biện pháp triệt sản;
  • Lao động nam đóng bảo hiểm xã hội, vợ có con.
  • Người lao động quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ 06 tháng trở lên trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi.
  • Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên nhưng trong thời gian mang thai có nhu cầu nghỉ phép để chăm sóc người lao động đang mang thai. Cơ sở y tế có thẩm quyền phải đóng bảo hiểm xã hội từ 03 tháng trở lên trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con.
  • Người lao động đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này nhưng vẫn được hưởng quyền sinh con khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc trước khi sinh con, nhận con nuôi dưới sáu tháng tuổi. Chế độ quy định tại các Điều 34, 36, 38 và 39, khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Cụ thể, thời gian sinh trước và sau ngày 15 được tính toán chi tiết theo Quy định tại Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn chi tiết việc thực hiện một số điều của Luật.
Thời hạn 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi được xác định như sau:
  • Trường hợp sinh con hoặc nhận con nuôi trước ngày 15 tháng đó thì tháng sinh con hoặc nhận con nuôi không được tính vào thời điểm 12 tháng trước khi sinh hoặc nhận con nuôi.
  • Trường hợp sinh con hoặc nhận con nuôi sau ngày 15 tháng và có bảo hiểm xã hội trong tháng đó thì tháng sinh con hoặc nhận con nuôi được tính vào tháng 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi. Trường hợp không đóng bảo hiểm xã hội trong tháng thì áp dụng quy định tại điểm a của Điều này.

Điều 102. Quyết toán trợ cấp ốm đau và thai sản

  • Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày làm việc trở lại, người lao động có trách nhiệm nộp cho người lao động các tài liệu quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 100 của Luật này. người sử dụng lao động.
  • Trường hợp người lao động nghỉ việc trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Sau đó, bạn trở lại làm việc và công ty sẽ giúp bạn giải quyết nó. Trường hợp nghỉ việc thì tự nộp đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Nghỉ thai sản cho nam giới?

Luật sư thân mến! Theo quy định năm 2019, người chồng cũng được nghỉ thai sản. Xin hỏi, ngoài 12 ngày nghỉ phép hàng năm, người chồng có thể nghỉ phép theo quy định của pháp luật khi vợ sinh con không? Nhưng công ty của tôi nói rằng số ngày vợ tôi có con sẽ được khấu trừ từ kỳ nghỉ hàng năm của chồng (nếu kỳ nghỉ hàng năm kết thúc, từ một kỳ nghỉ riêng biệt), tiền lương của những ngày nghỉ này được trả bởi bảo hiểm xã hội, công ty làm như vậy. Phải không? Sảy thai có được nghỉ chế độ dưỡng sức không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Người lao động được hưởng chế độ thai sản trong một trong các trường hợp sau đây

  • Lao động nam đóng bảo hiểm xã hội, vợ sinh con…
  • Do đó, người chồng có thể được hưởng chế độ thai sản của lao động nam trong khi vợ sinh con, trong khi tham gia bảo hiểm xã hội.

Về thời gian nghỉ thai sản đối với vợ của lao động nam sinh con, theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:

  • Trường hợp người lao động nam đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con thì được hưởng các chế độ thai sản sau đây:
    • 05 ngày làm việc;
    • 07 ngày làm việc khi vợ sinh con cần phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
    • Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc; trường hợp sinh con thứ ba trở lên thì được nghỉ 3 ngày làm việc;
    • Người vợ có quyền nghỉ 14 ngày làm việc nếu người vợ có cặp song sinh trở lên và cần phẫu thuật. ”
  • Do đó, nếu người vợ sinh con cần phẫu thuật, người chồng sẽ được nghỉ 7 ngày làm việc. Thời gian nghỉ thai sản của người chồng được tính trong vòng 30 ngày kể từ ngày vợ sinh con. Do đó, ngoài thời gian nghỉ phép hàng năm, người chồng cũng được hưởng nghỉ thai sản khi vợ sinh con theo quy định nêu trên.

Về mức trợ cấp thai sản quy định tại Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Người lao động được hưởng chế độ thai sản quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này được tính như sau:
  • Trợ cấp hàng tháng bằng 100% mức lương bình quân tháng dựa trên mức đóng bảo hiểm xã hội 06 tháng trước khi nghỉ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội dưới 6 tháng thì mức trợ cấp thai sản quy định tại các Điều 32, 33, 2, 4, 5, 6, 34 và 37 của Luật này là mức lương bình quân của tháng. Đã đóng bảo hiểm xã hội;
  • Trợ cấp một ngày đối với các trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng trợ cấp thai sản hàng tháng chia cho 24 ngày;…
Theo đó, mức trợ cấp thai sản của người chồng là: Mức trợ cấp = Mức lương bình quân hàng tháng dựa trên bảo hiểm xã hội trong 06 tháng trước khi nghỉ thai sản: 24 ngày× số ngày nghỉ thai sản là 7 ngày.
Ngoài ra, nếu vợ sinh con nhưng chỉ có người chồng tham gia bảo hiểm xã hội và đủ điều kiện thì người chồng còn được hưởng trợ cấp một lần gấp đôi mức lương cơ sở trong tháng sinh con.
Sảy thai có được nghỉ chế độ dưỡng sức không?

Theo quy định tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, mỗi trẻ em

  • Lao động nữ sinh con hoặc nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi được nhận một lần theo mức lương cơ sở của mỗi đứa trẻ bằng 02 lần mức lương cơ bản trong tháng sinh con của lao động nữ hoặc con nuôi của con nuôi.
  • Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì mỗi người cha được hưởng trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở trong tháng sinh con. ”
Công ty của bạn quy định thời gian nghỉ thai sản được khấu trừ từ nghỉ phép hàng năm, thời gian nghỉ riêng lẻ là không có cơ sở, bất hợp pháp, nhân viên nghỉ 12 ngày một năm không hợp lệ. Trong thời gian nghỉ thai sản. Theo đó, người lao động nghỉ thai sản vẫn được nghỉ 12 ngày nghỉ hất niên và các ngày nghỉ khác và được hưởng lương theo quy định của pháp luật.

Trợ cấp thai sản được thanh toán và nhận ở đâu?

Luật sư thân mến, cho phép tôi hỏi ông một câu hỏi. Em bé 7-8 tuần tuổi, dự kiến sinh con vào khoảng cuối tháng 8, tôi tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế từ tháng 7/2019 đến nay. Dự kiến đến tháng 4/2020, tôi sẽ nghỉ việc hoàn toàn khỏi công ty do khó khăn trong việc đi lại. Vì vậy, cho tôi một luật sư. Hỏi tôi có thể nghỉ thai sản như thế này không? Nếu tôi nhận được tiền sinh sản, bảo hiểm xã hội được trả ở đâu?
Yêu cầu luật sư giúp tôi, hy vọng sẽ nhận được sự giúp đỡ của luật sư, cảm ơn bạn rất nhiều!

Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, điều kiện sinh con của lao động nữ như sau

  • Người lao động quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ 06 tháng trở lên trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con, nuôi con nuôi.
  • Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên nhưng trong thời gian mang thai có nhu cầu nghỉ phép để chăm sóc người lao động đang mang thai. Cơ sở y tế có thẩm quyền phải đóng bảo hiểm xã hội từ 03 tháng trở lên trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con.
Tóm lại, vì bạn không xin nghỉ phép để chăm sóc thai kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ và được hưởng trợ cấp thai sản, bạn phải đáp ứng “đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng hoặc nhiều hơn trong thời gian này 12 tháng trước khi sinh.
Căn cứ hướng dẫn tại điểm a, điểm b Khoản 1 Điều 9 Điều 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, thời gian 12 tháng đầu đời được xác định từ tháng 8/2019 đến tháng 7/2019. Với thời gian này, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội 8 tháng (nếu bạn làm việc đến cuối tháng 3 năm 2020) hoặc 9 tháng (nếu bạn làm việc đến tháng 4 năm 2020). Như vậy, ngay cả khi làm việc vào cuối tháng 3 hoặc cuối tháng 4, bạn vẫn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Về thủ tục hưởng trợ cấp thai sản

Bởi vì bạn đã từ chức trước khi nghỉ thai sản, công ty có thể không nộp đơn và nhận bảo hiểm thai sản thay mặt bạn. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể hoàn thành các thủ tục trợ cấp thai sản của riêng bạn.
  • Hồ sơ bao gồm: Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy khai sinh của trẻ; giấy bảo hiểm xã hội. Khi nộp đơn, bạn có thể xuất trình ID/CCCD của mình.
  • Địa điểm nộp hồ sơ: Cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú.
  • Thời gian nộp hồ sơ: Bạn nên nộp đơn càng sớm càng tốt để giải quyết hệ thống sinh sản càng sớm càng tốt.
  • Bảo hiểm thai sản đóng như thế nào: Bạn có thể trực tiếp đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi có chế độ để nhận tiền bảo hiểm thai sản hoặc thỏa thuận phương thức thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng.
Trên đây là câu trả lời cho câu hỏi Sảy thai có được nghỉ chế độ dưỡng sức không?. Cùng với những thông tin liên quan đến mức đóng và mức BHXH tự nguyện mà người dân cần biết. Các bạn có bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ với Luật VN hotline/zalo: 0763387788 để được hỗ trợ.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá