Các loại hình ly hôn

Bạn có biết hiện nay có Các loại hình ly hôn nào chưa? Ly hôn là lựa chọn cuối cùng và không ai muốn trong một mối quan hệ hôn nhân. Trong cuộc hôn nhân có rất nhiều vấn đề không mong muốn xảy ra dẫn đến nhiều hình thức ly hôn khác nhau. Tuy vậy bạn có hiểu rõ các vấn đề trong từng hình thức ly hôn là gì, hồ sơ pháp lý, điều kiện và những vấn đề phát sinh sau khi ly hôn là gì chưa? Mời bạn theo dõi bài viết sau đây của Luật VN để hiểu rõ hơn vấn đề này nhé. Xin cảm ơn!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Công ty Luật VN qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. Xin cảm ơn!

Mục lục

Các loại hình ly hôn:

  • Có hai loại hình ly hôn: Ly hôn đơn phương và Ly hôn thuận tình. 

Ly hôn thuận tình:

Các loại hình ly hôn
Các loại hình ly hôn

1. Khái niệm ly hôn thuận tình

  • Ly hôn không tranh cãi là ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng khi họ đã đồng ý về tất cả các vấn đề liên quan đến quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và phân chia tài sản (hoặc đồng ý yêu cầu ly thân). phân chia tài sản hôn nhân thành một vụ án khác sau ly hôn).

2. Điều kiện giải quyết ly hôn thuận tình

Sự tự nguyện thực sự của vợ chồng là điều kiện để Tòa án công nhận một cuộc ly hôn đồng thuận. Do đó, Tòa án sẽ xem xét ly hôn nếu cả ba yếu tố sau đây được đáp ứng:
  • Vợ chồng tự nguyện ly hôn và ký vào đơn ly hôn.
  • Sau khi thống nhất về tỷ lệ nuôi con và hỗ trợ nuôi con, thỏa thuận này phải đảm bảo lợi ích của cả hai bên và cho trẻ em.
  • Vấn đề phân chia tài sản đã đạt được, hoặc chưa đạt được thỏa thuận nhưng không yêu cầu tòa án giải quyết tài sản. Trong trường hợp vợ chồng đã đạt được thỏa thuận về vấn đề tài sản và muốn được Tòa án công nhận thì có thể viết đơn đề nghị Tòa án công nhận thỏa thuận này.
  • Nếu bạn không thể đồng ý về một trong ba yếu tố trên, trường hợp của bạn sẽ được pháp luật xác định là ly hôn đơn phương mà không phải đồng ý ly hôn.

3. Hồ sơ ly hôn thuận tình.

Hồ sơ đồng ý ly hôn bao gồm:
  • Đơn đề nghị công nhận ly hôn đồng thuận, thực hiện theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết 04/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  • Giấy chứng nhận kết hôn gốc
  • Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu
  • Bản sao có chứng thực giấy khai sinh của trẻ (nếu có)
  • Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu của cả hai vợ chồng
  • Tài liệu phân chia tài sản chung của vợ, chồng khi kết hôn (nếu có)
  • Trong trường hợp cả hai vợ chồng còn thiếu một trong các giấy tờ trên, họ có thể làm các thủ tục sau để có thể chuẩn bị tất cả các tài liệu.

Đối với giấy chứng nhận kết hôn của cặp vợ chồng bị mất hoặc bị thất lạc, cặp vợ chồng có thể nộp đơn xin trích xuất kết hôn tại cơ quan đã làm thủ tục đăng ký kết hôn cho cặp vợ chồng.

  • Nếu sổ hộ khẩu bị mất, hai vợ chồng có thể đến đồn công an xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để được xác nhận nơi cư trú.
  • Đối với chứng minh nhân dân của hai vợ chồng, tương tự như sổ hộ khẩu, vợ chồng có thể đến trụ sở công an xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để yêu cầu xác nhận và xác nhận nơi cư trú.
  • Nếu giấy khai sinh của đứa trẻ bị mất, một trong hai vợ chồng có thể đến cơ quan hộ tịch đã đăng ký khai sinh cho đứa trẻ để yêu cầu trích xuất giấy khai sinh.
  • Các giấy tờ trên có tác dụng thay thế bản chính để làm hồ sơ ly hôn khi bị mất giấy tờ gốc.

4. Nộp đơn ly hôn thuận tình ở đâu

Nơi nộp đơn ly hôn thuận tình trong nước

Đề nghị công nhận ly hôn đồng thuận thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
Điều 29. Yêu cầu hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án
2. Yêu cầu công nhận sự đồng ý ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, phân chia tài sản khi ly hôn.
  • Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, cùng với các tài liệu kèm theo, vợ chồng tiến hành nộp đơn cùng với hồ sơ đồng ý ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú hoặc làm việc. chồng.
  • Thẩm quyền theo cấp được xác định như sau: Đối với đề nghị công nhận đồng ý ly hôn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện (Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự).
  • Thẩm quyền lãnh thổ được quy định tại Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết ly hôn lãnh thổ sẽ là: Trường hợp một trong hai bên cư trú (thường trú nếu không có hộ khẩu thường trú thì sẽ được xem xét). tạm trú), làm việc.

Nơi nộp đơn ly hôn thuận tình khi một trong những người phối ngẫu ở nước ngoài

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, cùng với các tài liệu kèm theo, vợ chồng tiến hành nộp hồ sơ đồng ý ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi vợ hoặc chồng cư trú hoặc làm việc.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn khi một bên là người nước ngoài thì thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
  • Xét thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ căn cứ điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định, hai đương sự nếu ly hôn theo sự đồng ý của cả hai bên, có quyền thỏa thuận về việc nộp hồ sơ đề nghị công nhận sự đồng ý của mình. Tình huống ly hôn mà một trong hai bên cư trú (thường trú, nếu không có hộ khẩu thường trú thì xem xét tạm trú), làm việc tại Việt Nam để giải quyết yêu cầu công nhận đồng ý ly hôn, thỏa thuận quyền nuôi con, phân chia tài sản lao động khi ly hôn.

5. Phương thức nộp đơn ly hôn thuận tình

Vợ chồng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ly hôn đồng ý để gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong hai bên cư trú và làm việc theo các phương thức sau quy định tại Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:
  • Nộp trực tiếp tại Tòa án
  • Gửi đến Tòa án bằng dịch vụ bưu chính
  • Truy cập Cổng thông tin của Tòa án, điền đơn, ký điện tử và gửi cho Tòa án. Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn phải được gửi đến Tòa án qua cổng thông tin điện tử của Tòa án.

6. Trường hợp Tòa án không chấp nhận đơn xin ly hôn thuận tình

Không phải trong mọi trường hợp, người yêu cầu công nhận ly hôn đồng thuận nộp đơn ly hôn không tranh cãi lên Tòa án cũng nhận được đơn khởi kiện và giải quyết ly hôn của Tòa án. Tòa án sẽ không chấp nhận đơn ly hôn trong các trường hợp sau:
  • Đơn yêu cầu công nhận ly hôn đồng thuận không có đủ chữ ký của cả hai vợ chồng.
  • Đơn yêu cầu công nhận ly hôn đồng thuận không thể hiện rõ sự thỏa thuận của hai vợ chồng về con cái và tài sản.
  • Vợ chồng đồng ý ly hôn nhưng làm đơn sai theo quy định của pháp luật.
  • Trong hồ sơ ly hôn đồng ý, nếu thiếu một trong các tài liệu trên, Tòa án sẽ không chấp nhận đơn và yêu cầu bổ sung đầy đủ.
  • Nộp đơn tại Tòa án không có thẩm quyền giải quyết việc công nhận ly hôn đồng thuận

7. Phí ly hôn thuận tình

  • Phí ly hôn thuận tình (còn được gọi là phí ly hôn thuận tình) là số tiền mà người yêu cầu ly hôn phải trả để Tòa án thực hiện thủ tục ly hôn dựa trên các quy định của pháp luật về ly hôn.
  • Để tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa án, người yêu cầu ly hôn phải nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền để giải quyết ly hôn.
  • Sau khi xem xét các tài liệu hợp lệ, thẩm phán sẽ ước tính số tiền tạm ứng án phí và thông báo cho người khởi kiện ly hôn để họ có thể trả tạm ứng án phí để giải quyết vụ án ly hôn.
  • Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí, đối với vụ án Trong vụ án hôn nhân và gia đình, nghĩa vụ chịu chi phí tòa án dân sự sơ thẩm được xác định như sau: Nguyên đơn phải chịu chi phí tòa án dân sự sơ thẩm trong trường hợp ly hôn bất kể Tòa án chấp nhận hay bác bỏ. yêu cầu của nguyên đơn. Trong trường hợp đồng ý ly hôn, mỗi đương sự phải chịu 50% án phí;
Như vậy, trong trường hợp ly hôn thuận tình, mỗi bên liên quan sẽ phải chịu 50% án phí và lệ phí phải nộp.

Phí ly hôn thuận tình

  • Ly hôn không tranh cãi được định nghĩa là vấn đề dân sự, không có tranh chấp về tài sản. Căn cứ Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, án phí, lệ phí đồng ý ly hôn là 300.000 đồng.

Các trường hợp miễn, giảm phí ly hôn thuận 

  • Theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, Tòa án được giảm 50% số tiền tạm ứng án phí và án phí mà người đó phải nộp nếu xảy ra sự kiện bất khả kháng khiến người đó không còn đủ tài sản để Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú nộp và xác nhận.
  • Trong đó, sự kiện bất khả kháng được quy định tại Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015. Đây là một sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù tất cả các biện pháp cần thiết đã được thực hiện. thiết bị và khả năng.
  • Theo đó, để giảm chi phí pháp lý, vợ hoặc chồng – người có nghĩa vụ nộp đơn phải nộp đơn đến Tòa án có thẩm quyền đề nghị giảm án phí, kèm theo chứng cứ, tài liệu chứng minh mình đủ điều kiện được giảm án. phí.

Đơn đề nghị bắt buộc phải có các nội dung:

  • Ngày, tháng, năm nộp đơn;
  • Họ tên, địa chỉ của người nộp đơn;
  • Lý do và căn cứ đề nghị miễn, giảm.

8. Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình

Tổng thời gian làm thủ tục đồng ý ly hôn từ khi Tòa án thụ lý hồ sơ đến khi có quyết định công nhận sự đồng ý của ly hôn là khoảng 2 đến 3 tháng. Trường hợp Tòa án áp dụng thủ tục tóm tắt thì thời hạn là 30 ngày kể từ ngày Tòa án chấp nhận.

Thời gian để xem xét và chấp nhận đơn xin công nhận đồng ý ly hôn

  • 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận đồng ý ly hôn, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán thụ lý đơn khởi kiện.
  • 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ của Thẩm phán, người yêu cầu tiến hành bổ sung.
  • Trường hợp xét thấy đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thông báo cho người yêu cầu nộp lệ phí yêu cầu giải quyết vấn đề dân sự.
  • 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, người yêu cầu nộp lệ phí ly hôn thuận tình, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. về phí và lệ phí.
  • Tòa án chấp nhận đơn khởi kiện khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu phí giải quyết công việc dân sự.
  • 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn khởi kiện, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự, Viện kiểm sát cùng cấp. Tòa án đã chấp nhận đơn khởi kiện.
Như vậy, trong thời hạn 10-15 ngày, Thẩm phán sẽ xem xét đơn và ra quyết định thụ lý vụ án dân sự về việc đề nghị công nhận đồng ý ly hôn để giải quyết.

Thời gian chuẩn bị hồ sơ

  • Trong thời gian này, Tòa án tiến hành các việc như: hòa giải, yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ, trưng cầu giám định, định giá tài sản, ra quyết định đình chỉ việc xem xét đơn, mở phiên tòa. giải quyết các vấn đề dân sự.
  • Theo quy định tại khoản 1 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự, thời hạn chuẩn bị xem xét đơn khởi kiện là 01 tháng kể từ ngày Tòa án chấp nhận đơn khởi kiện.
  • Trường hợp không có kết quả giám định, định giá tài sản thì thời hạn lập hồ sơ đề nghị xét duyệt nhưng không quá 01 tháng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Thời gian mở các cuộc họp để giải quyết các vấn đề dân sự

  • Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án phải tổ chức họp giải quyết vấn đề dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định mở phiên họp.
  • Như vậy, tổng thời gian để giải quyết thỏa thuận ly hôn sẽ mất khoảng 2-3 tháng. So với thời điểm giải quyết ly hôn đơn phương, thời gian giải quyết ly hôn đồng thuận ngắn hơn nhiều so với thời điểm giải quyết ly hôn đơn phương.

Có thể rút ngắn thời gian giải quyết ly hôn thuận tình không?

Một cuộc ly hôn thuận tình mất bao lâu, có cách nào để rút ngắn thời gian ly hôn thuận tình không? Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời gian giải quyết ly hôn thuận tình không được kéo dài đến 02 – 03 tháng. Nếu bạn muốn đẩy nhanh thủ tục ly hôn, bạn phải đảm bảo các điều kiện sau:
  • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để ly hôn theo quy định.
  • Nộp hồ sơ cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
  • Thanh toán phí ngay sau khi nhận được thông báo thanh toán phí.
  • Khi Tòa án mời hai vợ chồng đến, cả hai vợ chồng nên đến để tiến hành hòa giải, đồng thời bày tỏ mong muốn ly hôn và không muốn tiến hành hòa giải nhiều lần.
  • Tại thời điểm đó, thời gian giải quyết ly hôn theo sự đồng ý của cặp vợ chồng có thể được giải quyết trong khoảng 1 tháng hoặc gần 2 tháng.

Ly hôn đơn phương:

Các loại hình ly hôn
Các loại hình ly hôn

1. Ly hôn đơn phương là gì?

Ly hôn là một sự kiện pháp lý kết thúc mối quan hệ hôn nhân. Theo quy định pháp luật hiện hành, chỉ có Tòa án mới có thẩm quyền tuyên bố ly hôn bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật (khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014).
Cũng theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, các Điều 51, 55 và 56 cho thấy: Vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  • Trong trường hợp cả hai vợ chồng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn: nó được gọi là “ly hôn đồng thuận”.
  • Trường hợp chỉ có một người phối ngẫu yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn: được gọi là “ly hôn theo yêu cầu của một bên” hoặc “ly hôn đơn phương”.

Trong trường hợp ly hôn đơn phương, đó là khi ly hôn xuất phát từ ý muốn của một trong các vợ chồng, chỉ khi người nộp đơn ly hôn chứng minh rằng ly hôn là có căn cứ, đáp ứng các điều kiện sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn nhưng hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án cho phép ly hôn nếu có căn cứ cho rằng vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của mình. Sự phục vụ của vợ chồng khiến hôn nhân rơi vào tình trạng nghiêm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không thể đạt được.
  2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án cho phép ly hôn.
  3. Trong trường hợp yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này, Tòa án cho phép ly hôn nếu có căn cứ để xảy ra việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến họ. cho cuộc sống, sức khỏe và tinh thần của người khác.
Tòa án ra phán quyết ly hôn khi có các điều kiện tại Điều 56 nêu trên.

2. Điều kiện để ly hôn đơn phương là gì?

Ly hôn là một sự kiện pháp lý kết thúc mối quan hệ hôn nhân. Theo quy định pháp luật hiện hành, chỉ có Tòa án mới có thẩm quyền tuyên bố ly hôn bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật (khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014).
Cũng theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, các Điều 51, 55 và 56 cho thấy: Vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  • Trong trường hợp cả hai vợ chồng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn: nó được gọi là “ly hôn đồng thuận”.
  • Trường hợp chỉ có một người phối ngẫu yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn: được gọi là “ly hôn theo yêu cầu của một bên” hoặc “ly hôn đơn phương”.

Trong trường hợp ly hôn đơn phương, đó là khi ly hôn xuất phát từ ý muốn của một trong các vợ chồng, chỉ khi người nộp đơn ly hôn chứng minh rằng ly hôn là có căn cứ, đáp ứng các điều kiện sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn nhưng hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án cho phép ly hôn nếu có căn cứ cho rằng vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của mình. Sự phục vụ của vợ chồng khiến hôn nhân rơi vào tình trạng nghiêm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không thể đạt được.
  2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án cho phép ly hôn.
     
  3. Trong trường hợp yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này, Tòa án cho phép ly hôn nếu có căn cứ để xảy ra việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến họ. cho cuộc sống, sức khỏe và tinh thần của người khác. 
Tòa án ra phán quyết ly hôn khi có các điều kiện tại Điều 56 nêu trên.

Thủ tục ly hôn đơn phương là gì?

Về đơn xin ly hôn đơn phương, có:
  • Đơn xin ly hôn đơn phương
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
  • Bản sao hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ chồng cũ.
  • Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ chồng.
  • Giấy tờ chứng minh tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở…
  • Bản sao giấy khai sinh của trẻ (nếu có)
Thời gian xử lý: 4 đến 6 tháng

Nơi nộp đơn ly hôn đơn phương được xác định theo quy định của BLTTDS, cụ thể như sau:

– Điều 28 (Tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án):

Điều 28. Tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

  1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, phân chia tài sản khi ly hôn; Phân chia tài sản sau khi ly hôn.
  2. Tranh chấp về phân chia tài sản chung của vợ, chồng trong hôn nhân.
  3. Tranh chấp về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
  4. Tranh chấp về nhận dạng cha mẹ đối với con hoặc nhận dạng con cho cha mẹ.
  5. Tranh chấp hỗ trợ.
  6. Tranh chấp về sinh con bằng công nghệ hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
  7. Tranh chấp về nuôi con, phân chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy hôn trái pháp luật.
  8. Tranh chấp hôn nhân và gia đình khác, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
– Điều 39 (Thẩm quyền tòa án lãnh thổ):

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án lãnh thổ được xác định như sau:
  1. Tòa án nơi bị đơn cư trú, công tác, nếu bị đơn là cá nhân, hoặc nơi bị đơn đặt trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức thì có quyền giải quyết tranh chấp theo thủ tục sơ thẩm. dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
  2. Đương sự có quyền thỏa thuận với nhau bằng văn bản để yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc, nếu nguyên đơn là cá nhân, hoặc nơi đặt văn phòng nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại Điều 26,  28, 30 và 32 của Bộ luật này;
  3. Trường hợp đối tượng tranh chấp là tài sản bất động sản thì chỉ có Tòa án địa phương nơi có tài sản bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết.

Bài viết Các loại hình ly hôn trên đây của Luật VN đã giúp bạn hiểu rõ chi tiết nhất về pháp luật liên quan tới vấn đề bạn vẫn còn đang thắc mắc. Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Công ty Luật VN qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá