Các loại vi phạm hôn nhân

Nếu bạn nghĩ việc hôn nhân là chuyện của hai người và không có vi phạm nào gọi là vi phạm hôn nhân thì ý nghĩ đó đã sai rồi. Hiện nay, Pháp luật Việt Nam đã đưa ra rất nhiều loại vi phạm hôn nhân dựa trên những tình huống cuộc sống, vậy Các loại vi phạm hôn nhân đó là gì? Mời bạn theo dõi bài viết sau đây của Luật VN chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc đó và cung cấp những thông tin bổ ích cho bạn. Mời bạn theo dõi!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Công ty Luật VN qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. Xin cảm ơn!

Các loại vi phạm hôn nhân
Các loại vi phạm hôn nhân

Mục lục

Các loại hành vi sau đây được coi là tội phạm theo Luật Hình sự mới.

  • Ngoại tình; thực hiện hành vi loạn luân; cha mẹ lạm dụng; trốn tránh nghĩa vụ hỗ trợ… có nguy cơ bị bỏ tù. 

Bộ luật Hình sự năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2018, chuyên đề một chương quy định về tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình, trong đó có 7 điều (181-187). 

  • Bộ Tư pháp cho biết, luật này đã hình sự hóa hành vi tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại (điều 187), biến tội đăng ký kết hôn trái pháp luật (điều 149 Bộ luật Hình sự năm 1999) thành tội phạm. 
  • Luật mới cũng hợp pháp hóa tội tảo hôn (điều 148 Bộ luật Hình sự 1999) vì xét về tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi này chưa cao nên chỉ cần xử lý hành chính. Bộ luật Hình sự 2015 chỉ xử lý những người đã tổ chức tảo hôn.
  • Bộ luật cũng cụ thể hóa một số tình tiết phạm tội. Ví dụ, tình tiết “gây hậu quả nghiêm trọng” được quy định trong tội Vi phạm chế độ một vợ một chồng đã được cụ thể hóa thành hậu quả: làm cho mối quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn. , khiến vợ hoặc chồng hoặc con của một trong hai bên tự tử. 

Các loại vi phạm hôn nhân cụ thể như sau:

Điều 181: Cưỡng bức kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện và tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện

  • Một người buộc người khác kết hôn trái với ý muốn tự do của chính mình, ngăn cản người khác kết hôn, duy trì mối quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc ép buộc hoặc ngăn cản người khác ly hôn bằng cách tra tấn, đồi trụy hoặc lạm dụng. Đối xử, đe dọa về tinh thần, đòi tài sản hoặc bằng thủ đoạn khác, đã bị xử phạt hành chính về hành vi đó nhưng vẫn tiếp tục thực hiện thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm. 

Điều 182: Vi phạm chế độ một vợ một chồng và chế độ một vợ một chồng

  • Người đã kết hôn nhưng kết hôn hoặc sống như vợ chồng với người khác, hoặc người chưa lập gia đình hoặc chưa lập gia đình nhưng kết hôn hoặc sống như vợ chồng với người mà người đó biết rõ là đã kết hôn. thuộc một trong các trường hợp sau đây: làm cho quan hệ hôn nhân của một trong hai bên dẫn đến ly hôn, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này nhưng vẫn tiếp tục vi phạm thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm. 
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây: làm cho vợ, chồng, con của một trong hai bên tự tử, có quyết định của Tòa án hủy hôn hoặc buộc chấm dứt chung sống như vợ chồng trái với chế độ pháp luật. Nếu vợ chồng duy trì mối quan hệ như vậy thì bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. 

Điều 183: Tổ chức tảo hôn

  • Người nào tổ chức kết hôn, kết hôn cho người chưa đủ tuổi đã bị xử phạt hành chính về hành vi này nhưng vẫn tiếp tục thực hiện thì bị phạt tiền từ 10-30 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ. Giữ đến 2 năm.

Điều 184: Loạn luân

  • Người nào quan hệ tình dục với người biết người đó có quan hệ huyết thống trực tiếp, là anh chị em ruột của cùng cha mẹ, anh, chị của cùng một người mẹ, người cha thì bị phạt tù từ 1 đến 5 năm.

Điều 185: Ngược đãi hoặc ngược đãi ông bà, cha mẹ, vợ hoặc chồng, con, cháu hoặc người có công với họ

  • Người nào đối xử tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người đã chăm sóc, thuộc một trong các trường hợp sau: thường xuyên khiến nạn nhân đau đớn về thể xác và tinh thần; người đã bị xử phạt hành chính về hành vi này nhưng vẫn tiếp tục thực hiện thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
  • Người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây: đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ biết mình đang mang thai hoặc người cao tuổi; đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo thì bị phạt tù từ 2-5 năm. 

Điều 186: Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ hỗ trợ

  • Người nào có nghĩa vụ hỗ trợ và có khả năng thực tế để hỗ trợ cho người mà người đó có nghĩa vụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật, nhưng từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ hỗ trợ, khiến người thụ hưởng phải chi trả hỗ trợ. tiền cấp dưỡng đang nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe, hoặc đã bị xử phạt hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này nhưng vẫn tiếp tục vi phạm thì bị cảnh cáo, cải tạo không giam giữ. tối đa hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

Điều 187: Tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại

  • Người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50-200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
  • Người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây: chống hai người trở lên, phạm tội hai lần trở lên, lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức hoặc tái phạm nguy hiểm, thì bị phạt tù từ 1-5 năm
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10-50 triệu đồng, cấm giữ chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1-5 năm.

Xử phạt hành chính lĩnh vực hôn nhân và gia đình

Nghị định 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; Hôn nhân và gia đình; thi hành công vụ; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, có hiệu lực từ ngày 1/9/2020.
Cụ thể, mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình như sau:

1. Tổ chức tảo hôn, tảo hôn

  • Tổ chức kết hôn và kết hôn đối với người chưa đủ tuổi: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
  • Duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người dưới tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

2. Vi phạm quy định về hôn nhân, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng

2.1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

  • Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng nhưng kết hôn với người mà người đó biết là đã có vợ hoặc đang có vợ.
  • Đã kết hôn hoặc kết hôn nhưng sống như vợ chồng với người khác.
  • Chưa có chồng hoặc chưa lập gia đình nhưng sống thử như vợ chồng với người mà họ biết là đã có vợ hoặc đang có chồng.
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người từng là cha, mẹ nuôi và con nuôi, bố chồng và con dâu, mẹ chồng với con rể, cha dượng và mẹ kế với con riêng.
  • Cản trở hôn nhân, đòi quyền làm giàu trong hôn nhân hoặc cản trở ly hôn.

2.2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

Kết hôn hoặc sống với nhau như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu hoặc giữa những người có cùng họ trong vòng ba thế hệ.
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha mẹ nuôi và con nuôi.
  • Cưỡng ép kết hôn hoặc kết hôn gian lận; cưỡng chế ly hôn hoặc ly hôn gian lận.
  • Lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú hoặc nhập quốc tịch Việt Nam hoặc nước ngoài; được hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác nhưng không vì mục đích xây dựng gia đình.
  • Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân cư hoặc để đạt được các mục đích khác không nhằm chấm dứt hôn nhân.

3. Vi phạm quy định về sinh con

  • Sinh con bằng công nghệ hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, sinh sản vô tính hoặc mang thai hộ vì mục đích thương mại: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

4. Vi phạm quy định về giám hộ

  • Trốn tránh hoặc không thực hiện nghĩa vụ giám hộ sau khi đăng ký giám hộ: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
  • Lợi dụng việc người giám hộ thực hiện quyền, nghĩa vụ để trục lợi cá nhân; Lợi dụng việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người giám hộ xâm phạm tình dục hoặc bóc lột sức lao động của phường: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

 

Các loại vi phạm hôn nhân
Các loại vi phạm hôn nhân

5. Vi phạm quy định về nhận con nuôi

5.1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

  • Khai báo gian dối để đăng ký nhận con nuôi.
  • Phân biệt đối xử giữa trẻ em tự nhiên và con nuôi.
  • Không thực hiện nghĩa vụ báo cáo sự phát triển của con nuôi trong nước.
  • Tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký nuôi con nuôi.

5.2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây

  • Lợi dụng việc nhận con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số.
  • Lợi dụng việc nhận con nuôi thương binh, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước.

5.3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

  • Mua chuộc, ép buộc, đe dọa hoặc thực hiện các hành vi trái pháp luật khác để được sự đồng ý của người có quyền đồng ý cho trẻ em được nhận nuôi.
  • Lợi dụng việc cho, nhận, giới thiệu con nuôi để trục lợi cá nhân, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 62.
  • Lợi dụng việc nhận con nuôi để trục lợi sức lao động của con nuôi.

6. Vi phạm quy định về văn phòng nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam

6.1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi

  • Tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của cơ quan nhận con nuôi nước ngoài…

6.2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

  • Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt hoạt động.
  • Không tuân thủ chế độ báo cáo hoặc báo cáo sai sự thật; không lập, quản lý, sử dụng sổ sách, biểu mẫu theo quy định.

6.3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi

  • Thay đổi người đứng đầu khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

6.4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi

  • Giới thiệu trẻ em nhận con nuôi bất hợp pháp.
  • Cho thuê, mượn giấy phép hoạt động của cơ quan nhận con nuôi nước ngoài cho tổ chức khác.
  • Sử dụng giấy phép hoạt động của cơ quan nhận con nuôi nước ngoài khác.

6.5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi

  • Hoạt động khi chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Ngoài tiền phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm:

  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện. vi phạm; Buộc phải chịu toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí khác (nếu có) đối với hành vi vi phạm; Tịch thu tang vật là tài liệu, giấy tờ đã được tẩy xóa, sửa đổi để làm sai lệch nội dung, vi phạm; Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, xử lý giấy tờ, tài liệu đã cấp do vi phạm; giấy tờ, tài liệu đã bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung; Đình chỉ hoạt động từ 9 tháng đến 12 tháng đối với văn phòng con nuôi nước ngoài vi phạm nguyên tắc hoạt động phi lợi nhuận trong lĩnh vực nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài; Đình chỉ hoạt động của văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm.

Đến với Công ty Luật VN, chúng tôi sẽ giúp bạn có những giải pháp đầu tư hiệu quả và bền vững. Tất cả các thủ tục liên quan đến pháp lý đều được chúng tôi tư vấn và hỗ trợ đầy đủ. Bạn có thể yên tâm dành thời gian cho các chiến lược phát triển cho dịch vụ kinh doanh của mình. Qua bài viết Các loại vi phạm hôn nhân hiện nay  trên, nếu bạn có câu hỏi vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá