Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 11 HCM

Bài viết sau đây giới thiệu những thông tin cơ bản về Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh như Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 11 HCM. Để được hỗ trợ các dịch vụ pháp lý tại Quận 11 nói riêng và tại Thành phố Hồ Chí Minh. HCM nói chung, vui lòng liên hệ luật sư theo hotline: 076 338 7788

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Công ty Luật VN qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. Xin cảm ơn!

Mục lục

1. Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

  • Địa chỉ Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh: Số 172 Ông Ích Khiêm, phường 5, quận 11,Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp: Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
  • Số điện thoại: 9744268 – 9744274 – 8845515
Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 11 HCM
Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 11 HCM

2. Các bộ phận của Tòa án nhân dân quận 11 Thành phố Hồ Chí Minh

Thẩm phán

  • Võ Thành Bửu Tinh

Thành viên:

Lãnh đạo:

  • Chánh án: Võ Thành Bửu Tinh
  • Phó Thẩm phán :

Thẩm phán:

  • Nguyễn Thị Bích Liên
  • Trần Thúy Oanh
  • Châu Thị Điệp
  • Nguyễn Hiếu Thuận
  • Quách Hữu Thái
  • Vũ Thị Thu Hương
  • Hoàng Thị Bích Duyên
  • Trương Công Huân

3. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

3.1. Thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự của Tòa án nhân dân quận 11

Theo khoản 1 Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực tiến hành xét xử sơ thẩm như sau:
Điều 268 quy định về “Thẩm quyền xét xử”
1. Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm vụ án hình sự ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, trừ các tội sau đây:

–Tội xâm phạm an ninh quốc gia;

– Tội phá hoại hòa bình, chống lại loài người và tội ác chiến tranh;

– Tội giết người, Tội giết người trong trạng thái kích động tinh thần Điều 125, Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc vượt quá mức cần thiết khi bắt người phạm tội Điều 126,

  • Tội vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên Điều 227,
  • Tội vi phạm quy định về điều khiển tàu bay Điều 277,
  • Tội cản trở giao thông hàng không Điều 278, Tội đưa vào sử dụng phương tiện giao thông hàng không không an toàn Điều 279, Tội điều động hoặc cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện bay Điều 280,
  • Tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thuyền Điều 282, Tội điều khiển tàu bay vi phạm quy định hàng không của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Điều 283,

  • Tội điều khiển phương tiện hàng hải vi phạm quy định hàng hải quy định tại Điều 284,
  • Tội phát tán chương trình tin học gây tổn hại đến hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử Điều 286 Điều 287, Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông Điều 288,
  • Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước Điều 337,
  • Tội truy cứu người vô tội về trách nhiệm hình sự Điều 368, Tội không truy cứu người có tội Điều 369,
  • Tội đưa ra bản án trái pháp luật Điều 370, Tội ra quyết định trái pháp luật Điều 371,
  • Tội giao nộp cho địch Điều 399 và Tội khai báo hoặc tự nguyện làm việc cho địch khi bị bắt phạm nhân Điều 400 Bộ luật Hình sự;

– Tội phạm phạm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Theo quy định trên, Tòa án nhân dân quận 11 cũng như Các Tòa án nhân dân cấp quận khác có thẩm quyền xét xử sơ thẩm tội danh mà Bộ luật Hình sự 2015 quy định hình phạt từ 15 năm trở xuống. trừ tội phạm quy định tại điểm nêu trên, Điều 268 Bộ luật Hình sự năm 2015.

3.2. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án nhân dân quận 11

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Dân sự 2015, Tòa án nhân dân quận 11 cũng như các Tòa án nhân dân cấp huyện khác có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp dân sự và vụ án không có yếu tố sau:
  • Tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng không đúng biện pháp phòng ngừa hành chính theo quy định của pháp luật về cạnh tranh hoặc trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.
  • Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
  • Tranh chấp lao động quy định tại Điều 32 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ngoài ra, Tòa án cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp sau:

  • Về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng, cha mẹ, con cái;
  • Về việc nhận cha, mẹ, con nuôi và người giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú tại khu vực biên giới và công dân nước láng giềng cư trú tại khu vực biên giới với Việt Nam.

3.3 Thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính của Tòa án nhân dân quận 11

Giống như các Tòa án nhân dân cấp quận, huyện khác, Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh có thẩm quyền giải quyết các vụ án hành chính như sau:
  • Khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở xuống trong cùng địa giới hành chính với Tòa án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước đó; trừ quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Khiếu nại quyết định kỷ luật cách chức người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp huyện trở xuống trong cùng địa giới hành chính với Tòa án đối với công chức thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức tại đó.
  • Khiếu nại về danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trong cùng địa giới hành chính với Tòa án.
Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 11 HCM
Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 11 HCM

4. Đăng ký ly hôn tại tòa án nhân dân quận 11, thành phố Hồ Chí Minh

4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phân chia tài sản chung và thời điểm chấm dứt hôn nhân

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc phân chia tài sản chung:
 
Theo khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, để bảo đảm việc phân chia tài sản chung của vợ, chồng được thực hiện công bằng, phù hợp với thực tế tài sản chung của vợ chồng, việc phân chia tài sản chung cũng được tính như sau: đến các yếu tố sau để xác định tỷ lệ tài sản chia cho vợ, chồng:

Đầu tiên là hoàn cảnh của gia đình và của vợ chồng.

  • Bên phải đối mặt với nhiều khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia tài sản lớn hơn bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để đảm bảo duy trì và ổn định cuộc sống của họ, nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của vợ hoặc chồng. gia đình và vợ chồng.

Thứ hai, sự đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển tài sản chung.

  • Đóng góp tài sản, thu nhập, công việc gia đình và lao động riêng của vợ chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển tài sản chung. Đóng góp đó có thể trực tiếp bằng lao động hoặc tài sản mà người đó chi để tạo ra tài sản chung của vợ chồng, chẳng hạn như sử dụng tài sản riêng để sửa chữa, cải tạo hoặc cải tạo để tăng giá trị tài sản. Nói chung, tài sản riêng của mỗi bên được đưa vào tài sản chung của vợ chồng.

Thứ ba, bảo vệ lợi ích hợp pháp của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục làm việc tạo thu nhập.

  • Để đảm bảo rằng vợ chồng hiện đang hoạt động trong nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải trả cho bên kia phần chênh lệch giá trị tài sản.

Thứ tư, lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng

  • Đó là lỗi của người phối ngẫu vi phạm quyền và nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cặp vợ chồng, dẫn đến ly hôn. nhưng những sai sót này là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến ly hôn, nếu một bên có lỗi nhưng không phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến ly hôn thì không được xem xét, đánh giá khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn.
Ví dụ: không chăm sóc doanh nghiệp, cố tình tẩu tán tài sản, đánh bạc, uống rượu, phạm tội ngoại tình, bạo lực gia đình, v.v.

4.2 Ngày chấm dứt hôn nhân:

Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, hôn nhân được coi là chấm dứt từ những lần sau:
  • Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Hôn nhân chấm dứt kể từ khi một trong hai vợ chồng qua đời. Trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng đã chết thì thời điểm chấm dứt hôn nhân được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.

5. Hồ sơ ly hôn được nộp ở đâu?

Trường hợp 1: Đối với ly hôn đơn phương

Theo khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự theo lãnh thổ của Tòa án được xác định như sau:
  1. Tòa án nơi bị đơn cư trú, công tác, nếu bị đơn là cá nhân, hoặc nơi bị đơn đặt trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức thì có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo thủ tục sơ thẩm. về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động theo quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
  2. Đương sự có quyền thỏa thuận với nhau bằng văn bản để yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc, nếu nguyên đơn là cá nhân, hoặc nơi đặt văn phòng nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
  3. Trường hợp đối tượng tranh chấp là tài sản bất động sản thì chỉ có Tòa án địa phương nơi có tài sản bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết.
Đối với trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài, đơn ly hôn được nộp tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Như vậy, trong trường hợp ly hôn đơn phương, Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn (vợ hoặc chồng) đang cư trú hoặc làm việc.

Trường hợp 2: Ly hôn đồng thuận

  • Căn cứ điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định thẩm quyền giải quyết ly hôn đồng thuận. Tòa án nơi một trong các bên đã đồng ý ly hôn, thỏa thuận quyền nuôi con hoặc phân chia tài sản khi ly hôn, cư trú hoặc làm việc, có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận ly hôn, thỏa thuận quyền nuôi con hoặc phân chia tài sản không có tranh chấp. tài sản khi ly hôn”.
Như vậy, trong trường hợp ly hôn đồng thuận, Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú và làm việc.

Đến với Công ty Luật VN, chúng tôi sẽ giúp bạn có những giải pháp đầu tư hiệu quả và bền vững. Tất cả các thủ tục liên quan đến pháp lý đều được chúng tôi tư vấn và hỗ trợ đầy đủ. Bạn có thể yên tâm dành thời gian cho các chiến lược phát triển cho dịch vụ kinh doanh của mình. Qua bài viết Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 11 HCM  trên, nếu bạn có câu hỏi vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá