Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 2 HCM

Tòa án nhân dân là nơi xét xử các vụ án, vụ án theo thẩm quyền quy định của pháp luật, được tổ chức ở cấp thấp nhất ở cấp quận, huyện, thị xã. Việc xác định chính xác của Tòa án có thẩm quyền cũng giúp người dân giải quyết vụ án nhanh hơn, chính xác hơn. Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hiện tại Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 2 HCM Thành phố Hồ Chí Minh.
Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Công ty Luật VN qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. Xin cảm ơn!

Mục lục

Giới thiệu về Tòa án nhân dân quận 2:

Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 2 HCM

  • Tòa án nhân dân quận 2 có địa chỉ tại phường Thạnh Mỹ Lợi, cụ thể là đường liên tỉnh 1400 25, phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Quý khách có thể liên hệ Tòa án nhân dân Quận 2 theo số điện thoại sau: 028.35.120.285 hoặc 028.38.889.965
Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 2 HCM
Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 2 HCM

Chánh án Tòa án nhân dân quận 2

Theo thông tin hiện nay, Tòa án nhân dân quận 2 có 1 Chánh án, 2 Phó Chánh án và 13 Thẩm phán. Đặc biệt:
  • Chánh án Tòa án nhân dân Quận 2: Ông Phùng Văn Hải
  • Phó Chánh án Tòa án nhân dân Quận 2: Bà Lê Thị Thúy Hòa và ông Nguyễn Hữu Độ

Các thẩm phán:

  • Trần Thị Minh Yến
  • Nguyễn Minh Hoàng
  • Nguyễn Thị Trúc Chi
  • Phạm Văn Luận
  • Phùng Thị Như Mai
  • Phan Thị Ngọc Phú
  • Tạ Nam Phương
  • Nguyễn Đoàn Nam Hà
  • Lê Thu Thủy
  • Đỗ Chí Quang
  • Phạm Văn Luận
  • Phạm Thị Thu Hải
  • Dương Thị Thu Phương

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân quận 2

Tòa án nhân dân quận 2 có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật như sau:

Thứ nhất: Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự

Căn cứ quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án nhân dân quận 2 như sau:
Tòa án nhân dân quận 2 có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp sau:
  • Tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;
  • Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Tranh chấp lao động quy định tại Điều 32 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các yêu cầu sau:
  • Yêu cầu dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Yêu cầu hôn nhân và gia đình như thủ tục ly hôn và các điều quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Yêu cầu kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Yêu cầu lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Các tranh chấp yêu cầu được đáp ứng như:
– Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc yêu cầu ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, đến Tòa án, cơ quan có thẩm quyền nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận 2, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 35.
– Tòa án nhân dân Quận 2, nơi công dân Việt Nam cư trú, hủy bỏ hôn nhân bất hợp pháp, giải quyết ly hôn, tranh chấp quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng, cha mẹ, con cái về việc làm cha, làm mẹ, con, con nuôi, giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú tại khu vực biên giới và công dân nước láng giềng cư trú tại khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác có liên quan. các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Thứ hai: Thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự của Tòa án nhân dân quận 2

Tòa án nhân dân quận 2 có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự về các tội quy định tại Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Cụ thể, các tội danh:
+ Tội xâm phạm an ninh quốc gia;
+ Tội ác chống hòa bình, chống lại loài người và tội ác chiến tranh;
+ Tội phạm quy định tại các điều của Bộ luật Hình sự:
  • Điều 123: Tội giết người
  • Điều 125: Tội giết người trong trạng thái kích động mạnh
  • Điều 227. Tội vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên
  • Điều 277. Tội vi phạm quy định về điều khiển tàu bay
  • Điều 278. Tội cản trở giao thông hàng không
  • Điều 279. Tội đưa vào sử dụng phương tiện bay không an toàn
  • Điều 280. Tội điều động hoặc phân công người không đủ tiêu chuẩn điều khiển phương tiện bay

  • Điều 282. Tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thuyền
  • Điều 283. Tội điều khiển tàu bay vi phạm quy định hàng không nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  • Điều 284. Tội điều khiển phương tiện hàng hải vi phạm quy định hàng hải của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  • Điều 286. Tội phạm phát tán chương trình tin học gây tổn hại đến hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử
  • Điều 287. Tội cản trở, làm gián đoạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử
  • Điều 288. Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông
  • Điều 337. Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước

  • Điều 368. Tội truy cứu người vô tội để truy cứu trách nhiệm hình sự
  • Điều 369. Tội không truy cứu người có tội để truy cứu trách nhiệm hình sự
  • Điều 370. Tội đưa ra phán quyết bất hợp pháp
  • Điều 371. Tội đưa ra quyết định bất hợp pháp
  • Điều 399. Tội đầu hàng kẻ thù
  • Điều 400. Tội khai báo hoặc tự nguyện làm việc cho kẻ thù khi bị bắt làm tù binh
+ Tội phạm được thực hiện ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 2
Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 2

Điều kiện ly hôn tại Tòa án quận 2 HCM:

1. Điều kiện ly hôn đơn phương:

  • Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, hiện nay pháp luật cho phép vợ chồng ly hôn theo yêu cầu của một bên. Tuy nhiên, việc ly hôn này sẽ phải được thực hiện trên cơ sở căn cứ để chứng minh một trong hai bên đã có hành vi và vi phạm nghiêm trọng chế độ vợ chồng.

Theo đó, theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về ly hôn theo yêu cầu của một bên thì có thể thực hiện trong các trường hợp sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn nhưng việc hòa giải không thành tại Tòa án thì Tòa án cho phép ly hôn nếu có căn cứ cho rằng vợ hoặc chồng đã có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của mình. Sự phục vụ của vợ chồng khiến hôn nhân rơi vào tình trạng nghiêm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không thể đạt được.
  2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án cho phép ly hôn.
  3. Trong trường hợp yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này, Tòa án cho phép ly hôn nếu có căn cứ để xảy ra việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến họ. cho cuộc sống, sức khỏe và tinh thần của người khác.

2. Điều kiện ly hôn thuận tình:

  • Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;
  • Hai bên đã đạt được thỏa thuận về việc phân chia hoặc không phân chia tài sản, chăm sóc, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
  • Việc hai bên thỏa thuận về tài sản, con cái trong từng trường hợp cụ thể này là để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của vợ con.
Lưu ý: Đối với trường hợp các bên chỉ tranh chấp một trong các vấn đề về tài sản, nuôi con, tình cảm. Tòa án sẽ giải quyết tranh chấp theo thủ tục chung về ly hôn đơn phương.

Thủ tục ly hôn tại Tòa án Quận 2 HCM

1. Thủ tục ly hôn đơn phương:

  • Bước 1: Bạn nộp đơn yêu cầu ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;
  • Bước 2: Nhận kết quả xử lý hồ sơ;
  • Bước 3: Bạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền; trả lại việc nhận tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;
  • Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập để lấy lời khai, hòa giải và tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự;
  • Bước 5: Trong trường hợp Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người khởi kiện ly hôn có quyền kháng cáo lên Tòa án cấp trên trực tiếp để xét xử phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

2. Thủ tục ly hôn thuận tình:

Bước 1: Nộp đơn xin ly hôn không tranh chấp

  • Nộp đơn đề nghị công nhận ly hôn đồng thuận tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú hoặc làm việc (trường hợp vợ hoặc chồng ở nước ngoài thì phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh).

Bước 2: Chấp nhận giải quyết và ra thông báo nộp án phí, lệ phí

  • Sau khi nhận được đơn yêu cầu công nhận đồng ý ly hôn và các giấy tờ hợp lệ, Tòa án sẽ chấp nhận giải quyết và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người nộp đơn;

Bước 3: Trả án phí và lệ phí tòa án

  • Căn cứ thông báo của Tòa án, đương sự nộp tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện và trả lại biên lai nộp cho Tòa án (nếu Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết thì nộp cho Phòng Khảo thí. Bản án dân sự tỉnh).

Bước 4: Tòa án mở một cuộc họp công khai để giải quyết yêu cầu công nhận sự đồng ý ly hôn

Bước 5: Tòa án ra quyết định công nhận sự đồng ý của vụ ly hôn

  • (Quyết định công nhận ly hôn đồng thuận có hiệu lực pháp lý ngay lập tức).
Đến với Công ty Luật VN, chúng tôi sẽ giúp bạn có những giải pháp đầu tư hiệu quả và bền vững. Tất cả các thủ tục liên quan đến pháp lý đều được chúng tôi tư vấn và hỗ trợ đầy đủ. Bạn có thể yên tâm dành thời gian cho các chiến lược phát triển cho dịch vụ kinh doanh của mình. Qua bài viết Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 2 HCM  trên, nếu bạn có câu hỏi vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá