Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 3 HCM

“Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 3 HCM” Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin về Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 3 HCM, thẩm quyền giải quyết vụ việc.. Tòa án nhân dân quận 3 là cơ quan thực hiện quyền tư pháp theo quy định của pháp luật trên địa bàn quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, có địa chỉ và số điện thoại riêng. Với sự phát triển của xã hội, nhu cầu giải quyết tranh chấp tại Tòa án ngày càng phổ biến từ các tranh chấp xảy ra trong cuộc sống hàng ngày như mua bán, hợp đồng, ly hôn, tài sản… Mời bạn theo dõi!
Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Công ty Luật VN qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. Xin cảm ơn!

1. Thông tin Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

  • Địa chỉ Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh: Số 139 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp: Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
  • Sđt: 028 3930 4228
Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 3 HCM
Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 3 HCM

2. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

2.1. Thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự của Tòa án nhân dân quận 3

Theo khoản 1 Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực tiến hành xét xử sơ thẩm như sau:
Điều 268 quy định về “Thẩm quyền xét xử”

1. Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm vụ án hình sự ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, trừ các tội sau đây:

  • Tội xâm phạm an ninh quốc gia;
  • Tội phá hoại hòa bình, chống lại loài người và tội ác chiến tranh;
  • Tội giết người, Tội giết người trong trạng thái kích động tinh thần Điều 125, Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc vượt quá mức cần thiết khi bắt người phạm tội Điều 126,

+ Tội vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên Điều 227,

+ Tội vi phạm quy định về điều khiển tàu bay Điều 277,
+ Tội cản trở giao thông hàng không Điều 278, Tội đưa vào sử dụng phương tiện giao thông hàng không không an toàn Điều 279, Tội điều động hoặc cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện bay Điều 280,
+ Tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thuyền Điều 282, Tội điều khiển tàu bay vi phạm quy định hàng không của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Điều 283

+ Tội điều khiển phương tiện hàng hải vi phạm quy định hàng hải quy định tại Điều 284,

+ Tội phát tán chương trình tin học gây tổn hại đến hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử Điều 286 Điều 287, Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông Điều 288,
+ Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước Điều 337,
+ Tội truy cứu người vô tội về trách nhiệm hình sự Điều 368, Tội không kiểm sát người có tội Điều 369,
+ Tội đưa ra bản án trái pháp luật Điều 370, Tội ra quyết định trái pháp luật Điều 371,
+ Tội giao nộp cho địch Điều 399 và Tội khai báo hoặc tự nguyện làm việc cho địch khi bị bắt phạm nhân Điều 400 Bộ luật Hình sự;

– Tội phạm phạm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Theo quy định trên, Tòa án nhân dân quận 3 cũng như Các Tòa án nhân dân cấp quận khác có thẩm quyền xét xử sơ thẩm tội phạm mà Bộ luật Hình sự 2015 quy định khung hình phạt từ 15 năm tù trở xuống. trừ tội phạm quy định tại điểm nêu trên, Điều 268 Bộ luật Hình sự năm 2015.

2.2. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án nhân dân quận 3

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Dân sự 2015, Tòa án nhân dân quận 3 cũng như các Tòa án nhân dân cấp huyện khác có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp dân sự, vụ án không có yếu tố nước. sau:
  • Tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng quy định của pháp luật về dân sự. cạnh tranh hoặc trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong một vụ án hành chính
  • Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
  • Tranh chấp lao động quy định tại Điều 32 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ngoài ra, Tòa án cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp sau:

  • Về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng, cha mẹ, con cái;
  • Về việc nhận cha, mẹ, con nuôi và người giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú tại khu vực biên giới và công dân nước láng giềng cư trú tại khu vực biên giới với Việt Nam.

Các yêu cầu sau thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện:

  • Yêu cầu dân sự được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Yêu cầu về hôn nhân và gia đình được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 BLTTDS.
  • Yêu cầu về kinh doanh thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Yêu cầu lao động được quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Lưu ý:

Đối với Tòa án nhân dân cấp huyện không có Tòa án chuyên trách, Chánh án Tòa án có trách nhiệm tổ chức xét xử và phân công Thẩm phán giải quyết vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện.
Nếu Tòa án nhân dân cấp huyện có Tòa án nhân dân cấp huyện có Tòa án chuyên ngành thì:
  • Tòa án dân sự của Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ án dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện (Điều 35 BLTTDS).
  • Tòa án gia đình và người chưa thành niên của Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện (Điều 35 BLTTDS).
Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 3 HCM
Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 3 HCM

2.3. Thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính của Tòa án nhân dân quận 3

Giống như các Tòa án nhân dân cấp quận, huyện khác, Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh có thẩm quyền giải quyết các vụ án hành chính như sau:
  • Khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở xuống trong cùng địa giới hành chính với Tòa án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước đó; trừ quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Khiếu nại quyết định kỷ luật cách chức người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp huyện trở xuống trong cùng địa giới hành chính với Tòa án đối với công chức thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức tại đó.
  • Khiếu nại về danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trong cùng địa giới hành chính với Tòa án.

Hồ sơ khi đăng ký ly hôn tại Tòa án quận 3 HCM:

Ly hôn đơn phương:

Đơn ly hôn đơn phương, theo sự đồng ý tại tòa án quận 3, thành phố. Thành phố Hồ Chí Minh sẽ bao gồm các tài liệu và chứng cứ sau:
  • Đơn xin ly hôn;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của vợ chồng;
  • Giấy khai sinh của trẻ em;
  • Tài liệu, chứng cứ về tài sản chung, nợ chung;
  • Các giấy tờ, tài liệu liên quan khác.
  • Ngoài ra, khi tiến hành thủ tục ly hôn trong một số trường hợp đặc biệt như; Ly hôn với một kẻ tâm thần; Ly hôn với người đang chấp hành án phạt tù; Ly hôn với người mất tích,… Hồ sơ ly hôn sẽ cần thêm bằng chứng cụ thể cho từng trường hợp trên.

Ly hôn thuận tình:

  • Đơn xin đồng ý ly hôn (theo mẫu của Tòa án);
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân của vợ hoặc chồng (bản sao có công chứng);
  • Giấy khai sinh của trẻ em (bản sao có chứng thực nếu có);
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ vượt qua… (bản sao có chứng thực).

Thủ tục khi đăng ký ly hôn tại Tòa án quận 3 HCM:

Ly hôn đơn phương:

Thủ tục ly hôn đơn phương tại quận 3, thành phố. Hồ Chí Minh được thực hiện theo quy trình, thủ tục giải quyết vụ án dân sự với các bước cụ thể sau:
  • Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ ly hôn bao gồm các giấy tờ trên.
  • Bước 2: Nộp đơn ly hôn tại tòa án quận 3, thành phố. Hồ Chí Minh.
  • Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn tại cơ quan thi hành án.
  • Bước 4: Tòa triệu tập đương sự để lấy lời khai, mở cuộc họp hòa giải, kiểm tra việc bàn giao, tiếp cận và công khai chứng cứ.
  • Bước 5: Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án ly hôn.

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Tòa án tuyên án. Nếu đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, bản án đã đăng. Trong thời hạn trên, nếu có kháng cáo, kháng nghị thì vụ án ly hôn đơn phương sẽ được Tòa án cấp trên giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

Ly hôn thuận tình:

Ly hôn thuận tình, còn được gọi là ly hôn đồng thuận, yêu cầu công nhận ly hôn đồng thuận được thực hiện với các bước sau:
  • Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ ly hôn bao gồm các giấy tờ trên.
  • Bước 2: Nộp đơn ly hôn tại tòa án quận 3, thành phố. Hồ Chí Minh.
  • Bước 3: Nộp tiền tạm ứng lệ phí ly hôn tại cơ quan thi hành án.
  • Bước 4: Tòa án mở phiên họp để giải quyết yêu cầu công nhận đồng ý ly hôn.
  • Bước 5: Tòa án ra quyết định công nhận sự đồng ý của việc ly hôn.
Quyết định công nhận ly hôn đồng thuận sẽ có hiệu lực ngay lập tức. Đương sự không có quyền kháng cáo quyết định công nhận sự đồng ý của việc ly hôn. Thủ tục ly hôn không tranh cãi tại quận 3, thành phố. Hồ Chí Minh đã kết thúc với quyết định này.
Đến với Công ty Luật VN, chúng tôi sẽ giúp bạn có những giải pháp đầu tư hiệu quả và bền vững. Tất cả các thủ tục liên quan đến pháp lý đều được chúng tôi tư vấn và hỗ trợ đầy đủ. Bạn có thể yên tâm dành thời gian cho các chiến lược phát triển cho dịch vụ kinh doanh của mình. Qua bài viết Điện thoại địa chỉ Tòa án quận 3 HCM  trên, nếu bạn có câu hỏi vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá